phonezalo
31/07/2026 13:34
196 lượt xem

Tuyển sinh Đại học Sài Gòn 2026: 4 phương thức, 5.463 chỉ tiêu, tổ hợp môn & quy đổi IELTS

Tóm tắt nhanh (đọc trong 60 giây)

Nội dungThông tin chính thức 2026
Mã cơ sở đào tạoSGD
Số phương thức xét tuyển04
Tổng chỉ tiêu dự kiến5.463
Phạm vi tuyển sinhToàn quốc
Ngành có chỉ tiêu lớn nhấtTài chính – Ngân hàng (500), Công nghệ thông tin (400), Quản trị kinh doanh (350)
IELTS quy đổi 10 điểmTừ 6.5 trở lên
Điểm cộng tối đaKhông quá 10% thang điểm xét tuyển
Lệ phí thi năng khiếu400.000 đồng/ngành/đợt thi
Website tuyển sinhtuyensinh.sgu.edu.vn

Lưu ý quan trọng: con số 5.463 chỉ tiêu là số liệu trong bản chính thức ngày 28/5/2026. Trước đó, nhiều báo đưa mức 5.600 chỉ tiêu theo phương án dự kiến công bố hồi tháng 3/2026. Thí sinh nên căn cứ bản chính thức.

1. Thông tin chung về Trường Đại học Sài Gòn

  • Tên trường: Trường Đại học Sài Gòn (Saigon University)
  • Mã cơ sở đào tạo trong tuyển sinh: SGD
  • Cơ sở chính: 273 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP.HCM
  • Cơ sở 1: 105 Bà Huyện Thanh Quan, Phường Xuân Hòa, TP.HCM
  • Cơ sở 2: 04 Tôn Đức Thắng, Phường Sài Gòn, TP.HCM
  • Ký túc xá: 99 An Dương Vương, Phường Phú Định, TP.HCM
  • Website: sgu.edu.vn – Trang tuyển sinh: tuyensinh.sgu.edu.vn
  • Điện thoại Phòng Đào tạo: 028.38352309 – 028.38338975
  • Cán bộ tuyển sinh: Cao Minh Thành – caominhthanh@sgu.edu.vn – 0937324778

2. Đại học Sài Gòn 2026 xét tuyển theo mấy phương thức?

Năm 2026, Trường sử dụng 04 phương thức xét tuyển:

Phương thức 1 – Xét tuyển thẳng Áp dụng cho các đối tượng quy định tại mục 7.1 của thông tin tuyển sinh (xem chi tiết ở phần 7 bên dưới).

Phương thức 2 – Kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM (ĐGNL) 2026 Chỉ áp dụng cho một số ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Danh mục ngành xem tại Phụ lục 1.

Phương thức 3 – Kết quả thi Đánh giá đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) 2026 Áp dụng cho các ngành không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên. Ngành xét tuyển xem Phụ lục 1, tổ hợp môn xem Phụ lục 2.

Phương thức 4 – Kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 Áp dụng cho tất cả các ngành. Tổ hợp môn xem Phụ lục 2.

Điểm cần nhớ: toàn bộ nhóm ngành đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển bằng Phương thức 1 và Phương thức 4. Thí sinh muốn vào Sư phạm tại SGU không thể dùng điểm ĐGNL hay V-SAT.

3. Chỉ tiêu và phương thức xét tuyển từng ngành (Phụ lục 1)

3.1. Các ngành ngoài sư phạm

Mã xét tuyểnChương trình xét tuyểnChỉ tiêuPT1PT2 (ĐGNL)PT3 (V-SAT)PT4 (THPT)
7140114Quản lý giáo dục40✔✔✔✔
7220201Ngôn ngữ Anh260✔✔✔✔
7220201CNgôn ngữ Anh (CLC)100✔✔✔✔
7229010Lịch sử30✔–✔✔
7310401Tâm lý học100✔✔✔✔
7310501Địa lý học30✔–✔✔
7310601Quốc tế học80✔✔✔✔
7310630Việt Nam học140✔✔✔✔
7320201Thông tin – Thư viện30✔–✔✔
7340101Quản trị kinh doanh350✔✔✔✔
7340101CQuản trị kinh doanh (CLC)150✔✔✔✔
7340120Kinh doanh quốc tế200✔✔✔✔
7340201Tài chính – Ngân hàng500✔✔✔✔
7340301Kế toán310✔✔✔✔
7340301CKế toán (CLC)100✔✔✔✔
7340302Kiểm toán80✔✔✔✔
7340406Quản trị văn phòng70✔✔✔✔
7380101Luật210✔–✔✔
7440301Khoa học môi trường30✔✔✔✔
7460108Khoa học dữ liệu80✔–✔✔
7460112Toán ứng dụng90✔–✔✔
7480103Kỹ thuật phần mềm110✔✔✔✔
7480107Trí tuệ nhân tạo80✔✔✔✔
7480201Công nghệ thông tin400✔✔✔✔
7480201CCông nghệ thông tin (CLC)350✔✔✔✔
7510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử45✔✔✔✔
7510302Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông45✔✔✔✔
7510406Công nghệ kỹ thuật môi trường30✔✔✔✔
7520201Kỹ thuật điện30✔✔✔✔
7520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch)90✔✔✔✔
7810101Du lịch120✔✔✔✔
7810202Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống60✔✔✔✔

3.2. Các ngành đào tạo giáo viên (chỉ PT1 và PT4)

Mã xét tuyểnNgànhChỉ tiêu
7140201Giáo dục Mầm non200
7140202Giáo dục Tiểu học200
7140205Giáo dục chính trị15
7140209Sư phạm Toán học70
7140211Sư phạm Vật lý30
7140212Sư phạm Hoá học30
7140213Sư phạm Sinh học24
7140217Sư phạm Ngữ văn57
7140218Sư phạm Lịch sử23
7140219Sư phạm Địa lý20
7140221Sư phạm Âm nhạc100
7140222Sư phạm Mỹ thuật100
7140231Sư phạm Tiếng Anh150
7140247Sư phạm Khoa học tự nhiên (GV THCS)44
7140249Sư phạm Lịch sử – Địa lí (GV THCS)60

Riêng Giáo dục Mầm non chỉ xét PT1 và PT4 với tổ hợp có môn năng khiếu.

4. Tổ hợp môn xét tuyển SGU 2026 (Phụ lục 2) – điểm khác biệt lớn nhất

Đây là nội dung nhiều thí sinh hiểu sai nhất. SGU chỉ cố định 2 môn, môn thứ ba do thí sinh tự chọn.

  • Với phương thức THPT: môn còn lại là một trong các môn: Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ Công nghiệp, Công nghệ Nông nghiệp.
  • Với phương thức V-SAT: môn còn lại là một trong các môn: Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh.
  • Điều kiện bắt buộc: các môn trong tổ hợp không được trùng nhau.

Cách tính tổng điểm tổ hợp môn (THM)

Tổng điểm THM = [(d₁ × w₁ + d₂ × w₂ + d₃ × w₃) / W] × 3

Trong đó d₁, d₂, d₃ là điểm 3 môn; w₁, w₂, w₃ là hệ số từng môn; W = w₁ + w₂ + w₃.

Bảng hệ số một số ngành tiêu biểu

NgànhMôn 1 (hệ số)Môn 2 (hệ số)Môn 3 (hệ số)Tổ hợp gốc
Sư phạm Toán họcToán (3)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)A00
Sư phạm Ngữ vănNgữ văn (3)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)C01
Sư phạm Tiếng AnhNgữ văn (2)Tiếng Anh (2)Môn còn lại (1)D01
Sư phạm Hóa họcToán (2)Hóa học (2)Môn còn lại (1)A00
Ngôn ngữ AnhNgữ văn (2)Tiếng Anh (2)Môn còn lại (1)D01
LuậtNgữ văn (2)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)D01
Công nghệ thông tinToán (2)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)D01
Khoa học dữ liệuToán (3)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)A00
Toán ứng dụngToán (3)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)A00
Trí tuệ nhân tạoToán (2)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)D01
Tài chính – Ngân hàngToán (2)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)D01
Quản lý giáo dụcNgữ văn (2)Toán (1)Môn còn lại (1)D01
Tâm lí họcToán (1)Ngữ văn (1)Môn còn lại (1)D01
Quản trị văn phòngToán (1)Ngữ văn (1)Môn còn lại (1)D01
Giáo dục Mầm nonToán hoặc Ngữ văn (1)Kể chuyện (1)Hát (1)M01
Sư phạm Âm nhạcNgữ văn (1)Hát – Nhạc cụ (1)Xướng âm – Thẩm âm (1)N01
Sư phạm Mỹ thuậtNgữ văn (1)Hình họa (1)Trang trí (1)H00
Du lịchNgữ văn (2)Môn còn lại (1)Môn còn lại (1)D01

Một số ngành có nhiều lựa chọn tổ hợp, ví dụ Sư phạm Địa lý (Toán + Địa lý hoặc Ngữ văn + Địa lý), Sư phạm Khoa học tự nhiên (Toán + Sinh/Vật lý/Hóa học).

5. Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh SGU 2026 (Phụ lục 3)

Áp dụng cho phương thức 3 (V-SAT) và phương thức 4 (THPT): thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh được quy đổi thành điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.

Chứng chỉ7.5 điểm8.08.59.09.510.0
IELTS4.04.55.05.56.0≥ 6.5
TOEFL ITP450–466467–483484–499500–542543–585≥ 586
TOEFL iBT30–3536–4041–4546–6566–79≥ 80
TOEIC (Nghe + Đọc)550–625630–705710–780785–835840–890≥ 895
TOEIC Nói120–130131–145146–159160–165166–170≥ 171
TOEIC Viết120–130131–140141–149150–159160–169≥ 170
Linguaskill140–146147–152153–159160–166167–172≥ 173
Aptis ESOL (General)102–117118–133134–152153–162163–172≥ 173
Aptis ESOL (Advanced)74–9091–108109–125126–139140–153≥ 154
VSTEP4.04.55.0–5.56.0–6.57.0–7.5≥ 8.0
PTE Academic43–4849–5354–5859–6465–70≥ 71
VEPT43–4849–5354–5859–6465–70≥ 71
Điểm khuyến khích tương ứng0.250.50.751.01.251.5

Ba lưu ý bắt buộc phải nhớ:

  1. Chứng chỉ phải được cấp trong thời gian không quá 02 năm tính đến ngày 20/6/2026, do đơn vị được Bộ GD&ĐT cấp phép tổ chức thi.
  2. Chứng chỉ không thi tại địa điểm được Bộ GD&ĐT cho phép sẽ không được chấp nhận quy đổi hoặc xét điểm khuyến khích.
  3. Mức điểm quy đổi và điểm khuyến khích trong bảng trên tính trên thang 10.

6. Điểm cộng: khuyến khích, điểm thưởng, điểm xét thưởng

Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

6.1. Điểm khuyến khích (chứng chỉ tiếng Anh)

Chỉ áp dụng khi tổ hợp xét tuyển không có môn Tiếng Anh. Mức tối đa 1,50 điểm theo thang 30.

6.2. Điểm thưởng

Dành cho thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng. Mức từ 0,0 đến 3,00 điểm theo thang 30.

6.3. Điểm xét thưởng

Dành cho thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt. Mức từ 0,0 đến 1,50 điểm theo thang 30.

6.4. Bảng điểm thưởng chi tiết (Phụ lục 5)

Giải quốc gia, quốc tế – áp dụng cho phương thức 3 và 4:

Trường hợpGiải nhấtGiải nhìGiải baGiải KK/tương đương
Môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển3,02,01,51,0
Môn đạt giải không thuộc tổ hợp1,00,750,5–

Với phương thức 2 (ĐGNL): áp dụng mức của dòng "không thuộc tổ hợp xét tuyển".

Giải HSG cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương – phương thức 3 và 4:

Trường hợpGiải nhấtGiải nhìGiải baGiải KK
Môn đạt giải thuộc tổ hợp xét tuyển1,00,750,5–
Môn đạt giải không thuộc tổ hợp––––

Với phương thức 2: không áp dụng điểm thưởng, điểm xét thưởng. Toàn bộ mức điểm tính trên thang 30.

7. Chính sách xét tuyển thẳng (mục 7.1)

Trường xét tuyển thẳng các đối tượng:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế – thời gian đạt giải không quá 03 năm.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kì thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào – không quá 03 năm.
  • Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ VH-TT&DL công nhận – không quá 04 năm.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kì thi tay nghề khu vực ASEAN và quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia – không quá 03 năm.
  • Người nước ngoài đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ; người Việt Nam học THPT ở nước ngoài; người dân tộc thiểu số rất ít người; người khuyết tật nặng có giấy xác nhận (do Hiệu trưởng xem xét quyết định).

Danh mục ngành được đăng ký xét tuyển thẳng theo môn HSG/giải thưởng phù hợp nằm ở Phụ lục 4. Ví dụ: Sư phạm Toán học nhận môn Toán, Tin học; Luật nhận Ngữ văn, Toán; Công nghệ thông tin nhận Toán, Tiếng Anh, Hóa học, Vật lý, Sinh học, Tin học. Giáo dục Mầm non và Giáo dục chính trị: không áp dụng.

8. Lịch thi năng khiếu và mốc thời gian quan trọng

Áp dụng cho 3 ngành: Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật.

MốcThời gian
Đăng ký trực tuyến thi năng khiếu06/4 – 22/5/2026 tại xettuyen.sgu.edu.vn
Lịch thi năng khiếu (dự kiến)16, 17, 18/6/2026
Hình thức thiTrực tiếp
Địa điểm thiCơ sở chính – 273 An Dương Vương, Phường Chợ Quán, TP.HCM
Hạn tính thời hạn chứng chỉ tiếng Anh20/6/2026
Xét tuyển Đợt 1Theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT

Riêng Sư phạm Mỹ thuật: Trường còn chấp nhận kết quả thi môn Hình họa và Trang trí (hoặc Trang trí màu, Bố cục trang trí, Bố cục, Bố cục màu, Bố cục tranh màu, Vẽ màu) từ kì thi năng khiếu 2026 của: ĐH Mỹ thuật TP.HCM, ĐH Kiến trúc TP.HCM, ĐH Mỹ thuật Việt Nam, ĐH Kiến trúc Hà Nội, ĐH Mỹ thuật Công nghiệp, ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung ương. Thí sinh được chọn kết quả cao nhất và phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết quả về Phòng Đào tạo SGU.

9. Lệ phí tuyển sinh 2026

KhoảnMức thu
V-SAT – môn trắc nghiệm150.000 đồng/môn/đợt thi
V-SAT – môn trắc nghiệm và tự luận220.000 đồng/môn/đợt thi
Thi năng khiếu400.000 đồng/ngành/đợt thi
Lệ phí xét tuyển nguyện vọngTheo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

10. Học bổng tuyển sinh SGU 2026

  • Học bổng 100% học phí năm học thứ nhất cho sinh viên diện tuyển thẳng nhập học (đạt giải kì thi cấp quốc gia, quốc tế).
  • Học bổng lên tới 120% học phí học kì đầu tiên cho sinh viên các chương trình đào tạo (không bao gồm các chương trình đào tạo giáo viên) có điểm xét tuyển nằm trong nhóm 12% sinh viên giỏi nhất của từng chương trình. Cơ cấu: nhóm 03% nhận 120% học phí, nhóm 04% nhận 100% học phí, nhóm 05% nhận 50% học phí — xếp theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.
  • Học bổng khuyến khích học tập lên tới 120% học phí cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện trong nhóm 12% giỏi nhất, xét theo từng học kì.

Học phí dự kiến từng ngành nằm ở Phụ lục 6 (không đính kèm trong bộ tài liệu này).

11. Ngưỡng đầu vào và quy tắc quy đổi

  • Nhóm ngành đào tạo giáo viên: theo khoản 1, 8 Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
  • Ngành Luật: theo khoản 1, 2, 8 Điều 9 Quy chế tuyển sinh và Chuẩn đầu vào theo Chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực Pháp luật.
  • Các ngành còn lại: theo khoản 8 Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Ngưỡng đầu vào cụ thể từng ngành, từng phương thức sẽ được công bố theo kế hoạch xét tuyển chung của Bộ GD&ĐT.
  • Quy tắc quy đổi độ lệch ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức sẽ được Trường công bố theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

Tiêu chí phụ khi bằng điểm

Khi nhiều thí sinh cùng điểm xét ở cuối danh sách:

  1. Ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn.
  2. Nếu điểm cộng bằng nhau: ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.

12. Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Hỏi: Đại học Sài Gòn 2026 lấy bao nhiêu chỉ tiêu? 

Đáp: 5.463 chỉ tiêu dự kiến cho tất cả các ngành, theo bản thông tin tuyển sinh chính thức ngày 28/5/2026.

Hỏi: Ngành Sư phạm SGU có xét điểm đánh giá năng lực không? 

Đáp: Không. Toàn bộ nhóm ngành đào tạo giáo viên chỉ xét bằng phương thức 1 (xét tuyển thẳng) và phương thức 4 (điểm thi tốt nghiệp THPT).

Hỏi: IELTS bao nhiêu thì được 10 điểm tiếng Anh tại SGU 2026? 

Đáp: Từ 6.5 trở lên. IELTS 6.0 quy đổi 9.5; 5.5 quy đổi 9.0; 5.0 quy đổi 8.5; 4.5 quy đổi 8.0; 4.0 quy đổi 7.5.

Hỏi: Chứng chỉ IELTS thi năm nào thì còn hạn? 

Đáp: Chứng chỉ phải được cấp trong vòng 02 năm tính đến ngày 20/6/2026.

Hỏi: Tổ hợp xét tuyển SGU 2026 có gì khác các trường khác? 

Đáp: SGU chỉ cố định 2 môn trong tổ hợp, môn thứ ba thí sinh tự chọn trong danh mục môn thi tốt nghiệp THPT (hoặc môn thi V-SAT), miễn không trùng nhau. Nhiều ngành áp dụng hệ số 2 hoặc 3 cho môn chính.

Hỏi: Ngành nào ở SGU có chỉ tiêu cao nhất năm 2026? 

Đáp: Tài chính – Ngân hàng với 500 chỉ tiêu, tiếp theo là Công nghệ thông tin (400), Quản trị kinh doanh (350) và Công nghệ thông tin CLC (350).

Hỏi: Điểm cộng tối đa được bao nhiêu? 

Đáp: Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Trong đó điểm khuyến khích tối đa 1,50 điểm, điểm thưởng tối đa 3,00 điểm, điểm xét thưởng tối đa 1,50 điểm (thang 30).

Hỏi: Trúng tuyển rồi có phải xác minh chứng chỉ tiếng Anh không? 

Đáp: Có. Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải thực hiện thủ tục xác minh chứng chỉ. Nếu chứng chỉ không được xác minh hoặc thông tin không chính xác, thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm và bị hủy kết quả trúng tuyển.

🔥 KHÓA TỔNG ÔN V-SAT (ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC TRÊN MÁY TÍNH) NĂM 2027

✅ Trọn bộ 8 môn: Văn – Toán – Lí – Hóa – Sinh – Tiếng Anh – Sử – Địa, bám sát cấu trúc đề V-SAT, biên soạn theo chương trình mới dành cho 2K9.

✅ Lộ trình 3 giai đoạn từ 01/6/2026: Lí thuyết nền tảng → Video luyện đề → Luyện đề thực chiến qua Zoom (65 buổi/môn, tất cả buổi học đều có video xem lại không giới hạn).

✅ Đội ngũ chuyên gia từ ĐHSP TP.HCM, ĐHSP Hà Nội, ĐH Cần Thơ, Học viện Ngân hàng và các trường THPT Chuyên; trợ giảng là Thủ khoa, Á khoa V-SAT của SCA Edu 2024–2025.

✅ Thi thử trên website mô phỏng đúng trải nghiệm làm bài thi thật trên máy tính.

🎁 Ưu đãi: 50 suất học bổng tổng trị giá 50.000.000đ • Laptop 10.000.000đ cho Thủ khoa V-SAT 2027 • 100 học sinh đăng ký đầu tiên nhận bộ tài liệu "Hướng dẫn ôn thi V-SAT" độc quyền của SCA Edu.

💰 Học phí ưu đãi chỉ từ 2.000.000đ/môn (đăng ký 6–8 môn: 5.000.000đ trọn gói).

👉 ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC NGAY: https://m.me/500585619811056?ref=2K9XPS

Bài hỏi đáp liên quan