Nắm rõ cấu trúc và các dạng câu hỏi trong đề thi minh họa là bước quan trọng để ôn luyện kỳ thi V-SAT hiệu quả. Bài viết phân tích đề thi minh họa môn Toán – bài thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính do Trường Đại học Cần Thơ công bố: thời gian làm bài, số câu, bốn dạng câu hỏi kèm ví dụ minh họa chính thức và các chủ đề Toán xuất hiện trong đề.
Bài thi Toán trong kỳ thi V-SAT được làm hoàn toàn trên máy tính, thời gian 90 phút, thang điểm tối đa 150 điểm. Theo bản mô tả chính thức, bài thi đánh giá: khả năng hiểu các kiến thức cơ bản liên quan đến lĩnh vực Toán học; khả năng đọc, tư duy, suy luận logic về Toán học thông qua dữ kiện được cung cấp và kiến thức đã học; khả năng áp dụng các kiến thức phổ thông để giải quyết các vấn đề liên quan.
Điểm đáng chú ý là đề thi kết hợp nhiều dạng câu hỏi khác nhau trên nền tảng máy tính, thay vì chỉ có trắc nghiệm 4 lựa chọn như hình thức truyền thống. Việc này đòi hỏi thí sinh vừa nắm chắc kiến thức, vừa quen với thao tác trả lời trên máy.
Đề thi minh họa gồm 25 câu, được sắp xếp theo 4 dạng câu hỏi lần lượt như sau:
| Phần | Câu | Dạng câu hỏi | Số câu |
|---|---|---|---|
| 1 | Câu 1 – 9 | Trắc nghiệm đúng/sai (mỗi câu gồm 4 mệnh đề) | 9 |
| 2 | Câu 10 – 15 | Trắc nghiệm 4 lựa chọn (theo nhóm dữ liệu chung) | 6 |
| 3 | Câu 16 – 20 | Ghép hợp (ghép nội dung cột trái với cột phải) | 5 |
| 4 | Câu 21 – 25 | Trả lời ngắn (ghi kết quả vào ô trống) | 5 |
Dưới đây là bốn dạng câu hỏi kèm ví dụ minh họa chính thức (trích từ bản mô tả chi tiết bài thi của Trường Đại học Cần Thơ).
Mỗi câu hỏi đưa ra một dữ kiện và 4 mệnh đề; thí sinh xác định tính đúng/sai của từng mệnh đề một cách độc lập.
Ví dụ – Dạng 1
Cho dãy số (uₙ) biết uₙ = 2n + 3, với mọi n ∈ ℕ*. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
A. u₁₂ = u₂₁. → Sai
B. Dãy số (uₙ) là dãy tăng. → Đúng
C. u₁ + u₂ + u₃ = 21. → Đúng
D. u₅ − u₃ = 5. → Sai
Đặc điểm: vì mỗi mệnh đề được đánh giá độc lập nên dạng này đòi hỏi hiểu sâu bản chất, tránh học vẹt và đoán mò – sai một ý nhỏ là mất điểm ý đó.
Thí sinh ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với một nội dung tương ứng ở cột bên phải. Số phương án ở cột phải thường nhiều hơn cột trái (có phương án nhiễu dư).
Ví dụ – Dạng 2
Một cái phễu có dạng hình nón có chiều cao bằng 30 cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao cột nước trong phễu bằng x (cm) (hình H1). Nếu bịt kín miệng phễu rồi lật ngược phễu lên (hình H2) thì chiều cao cột nước trong phễu tương ứng là y (cm) (làm tròn đến hàng phần nghìn). Ghép cột trái với cột phải để được mệnh đề đúng:
| Cột trái | Cột phải |
|---|---|
| 1. Nếu x = 15 (cm) thì y bằng | A. 1,306 (cm) |
| 2. Nếu x = 10 (cm) thì y bằng | B. 0,375 (cm) |
| 3. Nếu x = 20 (cm) thì y bằng | C. 3,316 (cm) |
| 4. Nếu x = 18 (cm) thì y bằng | D. 2,337 (cm) |
| E. 0,668 (cm) | |
| F. 2,677 (cm) |
Đáp án: 1 – A; 2 – B; 3 – C; 4 – D.
Đặc điểm: do cột phải dư phương án (ở ví dụ trên có 6 lựa chọn A–F cho 4 nội dung), thí sinh không thể dựa vào phương pháp loại trừ ở cặp ghép cuối cùng mà phải tính toán/đối chiếu chính xác từng cặp.
Nhiều câu hỏi cùng dựa trên một dữ liệu chung (văn bản, bảng số liệu, biểu đồ); với mỗi câu, thí sinh chọn một phương án đúng trong 4 phương án A, B, C, D.
Ví dụ – Dạng 3
Đọc bảng sau và trả lời các câu hỏi. Thời gian trung bình sử dụng ChatGPT trong một ngày của một nhóm học sinh được ghi lại như sau:
| Thời gian (phút) | Tần số |
|---|---|
| [0; 5) | 3 |
| [5; 15) | 11 |
| [15; 25) | 6 |
| [25; 30) | 15 |
| [30; 35) | 5 |
Câu 13. Tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần chục; đơn vị: phút). A. 11,4 B. 11,3 C. 11,2 D. 11,1
Câu 14. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong nhóm. Tính xác suất để thời gian bạn đó sử dụng ChatGPT lớn hơn hoặc bằng 25 phút một ngày (làm tròn đến hàng phần trăm). A. 0,50 B. 0,38 C. 0,37 D. 0,51
Cách tiếp cận câu 14: tổng số học sinh là 3 + 11 + 6 + 15 + 5 = 40; số học sinh dùng ChatGPT từ 25 phút trở lên là 15 + 5 = 20; xác suất là 20/40 = 0,50.
Đặc điểm: cần đọc và hiểu chính xác dữ liệu đầu vào, vì nếu hiểu sai dữ liệu chung thì có thể sai cả nhóm câu hỏi.
Thí sinh tự tính toán và ghi kết quả vào ô trống (không chọn từ phương án cho sẵn); với môn Ngữ văn còn có dạng viết luận trực tiếp trên máy.
Ví dụ – Dạng 4
Cho hàm số y = f(x) xác định trên ℝ và có f′(x) = x(x + 1) với mọi x ∈ ℝ. Hỏi hàm số y = f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
Đáp án: 2 (vì f′(x) = 0 tại x = 0 và x = −1, đều là nghiệm đơn nên f′ đổi dấu qua mỗi nghiệm).
Đặc điểm: không có đáp án để thử ngược, nên yêu cầu tính chính xác tuyệt đối; một sai số nhỏ cũng dẫn đến mất điểm.
Đề minh họa bao phủ nhiều chủ đề trọng tâm của chương trình lớp 12, tiêu biểu:
Các đề mục trên được tổng hợp từ chủ đề của từng câu trong đề minh họa. Vì đề gốc chứa nhiều công thức và hình vẽ, thí sinh nên xem trực tiếp bản đề minh họa chính thức (bản PDF của Trường) để đọc đầy đủ nội dung, hình vẽ và yêu cầu của từng câu.
Đề minh họa gồm 25 câu, thời gian làm bài 90 phút, thi trên máy tính.
Có 4 dạng: trắc nghiệm đúng/sai, trắc nghiệm 4 lựa chọn (theo nhóm dữ liệu), ghép hợp, và trả lời ngắn.
Mỗi bài thi V-SAT có thang điểm tối đa 150 điểm; kết quả được quy đổi tương đương về điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển.
Đề bám sát chương trình lớp 12, gồm dãy số, hàm số, hình học không gian Oxyz, hình chóp, xác suất và thống kê, nguyên hàm – tích phân, lôgarit, bài toán thực tế và thể tích khối đa diện.
Ở dạng trả lời ngắn, thí sinh tự tính và nhập kết quả vào ô trống, không có phương án cho sẵn để thử ngược, nên đòi hỏi độ chính xác cao hơn.