Tóm tắt nhanh| Nội dung | Con số |
|---|---|
| Mức thấp nhất (toàn khóa) | 84.040.000 đồng – các ngành đào tạo giáo viên |
| Mức cao nhất (toàn khóa) | 212.772.780 đồng – Công nghệ thông tin chất lượng cao |
| Chênh lệch cao nhất – thấp nhất | 128.732.780 đồng (gấp 2,53 lần) |
| Số mức học phí khác nhau | 11 mức |
| Đơn vị tính trong văn bản | Học phí tổng cộng toàn khóa, không phải mỗi năm |
Đọc kỹ điểm này trước khi so sánh với trường khác: Phụ lục 6 của Đại học Sài Gòn công bố học phí tổng cộng cho cả khóa học. Rất nhiều trường công bố theo học kỳ hoặc năm học. Nếu đem con số 165 triệu của SGU đặt cạnh con số 30 triệu/năm của trường khác thì đó là so sánh sai đơn vị.
| Các ngành / Chương trình đào tạo | Học phí tổng cộng toàn khóa (đồng) |
|---|---|
| Các ngành đào tạo giáo viên | 84.040.000 |
| Quản lý giáo dục | 102.102.000 |
| Quản trị kinh doanh; Quản trị văn phòng; Kế toán; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Kinh doanh quốc tế; Kiểm toán | 132.732.600 |
| Khoa học môi trường | 142.942.800 |
| Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) | 165.489.940 |
| Trí tuệ nhân tạo; Khoa học dữ liệu | 142.942.800 |
| Toán ứng dụng | 127.627.500 |
| Tâm lý học; Việt Nam học; Quốc tế học | 127.627.500 |
| Thông tin – Thư viện | 122.522.400 |
| Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống; Du lịch | 132.732.600 |
| Ngôn ngữ Anh | 142.942.800 |
| Địa lý học; Lịch sử | 86.786.700 |
| Công nghệ thông tin (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 212.772.780 |
| Kế toán (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 158.258.100 |
| Ngôn ngữ Anh (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 168.468.300 |
| Quản trị kinh doanh (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 158.258.100 |
| Hạng | Mức học phí toàn khóa | Ngành / nhóm ngành |
|---|---|---|
| 1 | 84.040.000 | Các ngành đào tạo giáo viên (toàn bộ khối Sư phạm, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục chính trị) |
| 2 | 86.786.700 | Địa lý học; Lịch sử |
| 3 | 102.102.000 | Quản lý giáo dục |
| 4 | 122.522.400 | Thông tin – Thư viện |
| 5 | 127.627.500 | Toán ứng dụng; Tâm lý học; Việt Nam học; Quốc tế học |
| 6 | 132.732.600 | Quản trị kinh doanh; Quản trị văn phòng; Kế toán; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Kinh doanh quốc tế; Kiểm toán; Du lịch; Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
| 7 | 142.942.800 | Khoa học môi trường; Trí tuệ nhân tạo; Khoa học dữ liệu; Ngôn ngữ Anh |
| 8 | 158.258.100 | Kế toán CLC; Quản trị kinh doanh CLC |
| 9 | 165.489.940 | Công nghệ thông tin; Kỹ thuật phần mềm; Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) |
| 10 | 168.468.300 | Ngôn ngữ Anh CLC |
| 11 | 212.772.780 | Công nghệ thông tin CLC |
Đây là phần cần đọc cẩn thận nhất. Phụ lục 6 chỉ công bố tổng học phí toàn khóa, không nêu số năm đào tạo của từng chương trình, cũng không chia theo năm học hay học kỳ.
Bảng dưới đây là phép chia của người viết, giả định chương trình chuẩn 4 năm. Đây không phải số liệu chính thức của Trường. Nếu chương trình bạn quan tâm có thời lượng khác 4 năm (ví dụ 3,5 năm hoặc 4,5 năm), con số sẽ lệch. Hãy dùng nó để ước lượng ngân sách gia đình, không dùng để đối chiếu pháp lý.
| Mức toàn khóa | Ước tính / năm (chia 4) | Nhóm ngành |
|---|---|---|
| 84.040.000 | ~21.010.000 | Các ngành đào tạo giáo viên |
| 86.786.700 | ~21.696.675 | Địa lý học; Lịch sử |
| 102.102.000 | ~25.525.500 | Quản lý giáo dục |
| 122.522.400 | ~30.630.600 | Thông tin – Thư viện |
| 127.627.500 | ~31.906.875 | Toán ứng dụng; Tâm lý học; Việt Nam học; Quốc tế học |
| 132.732.600 | ~33.183.150 | Khối kinh tế – Luật – Du lịch |
| 142.942.800 | ~35.735.700 | Khoa học môi trường; AI; Khoa học dữ liệu; Ngôn ngữ Anh |
| 158.258.100 | ~39.564.525 | Kế toán CLC; Quản trị kinh doanh CLC |
| 165.489.940 | ~41.372.485 | Khối Công nghệ thông tin và Kỹ thuật |
| 168.468.300 | ~42.117.075 | Ngôn ngữ Anh CLC |
| 212.772.780 | ~53.193.195 | Công nghệ thông tin CLC |
| Ngành | Đại trà | Chất lượng cao | Chênh lệch | Tỉ lệ tăng |
|---|---|---|---|---|
| Công nghệ thông tin | 165.489.940 | 212.772.780 | +47.282.840 | +28,6% |
| Ngôn ngữ Anh | 142.942.800 | 168.468.300 | +25.525.500 | +17,9% |
| Kế toán | 132.732.600 | 158.258.100 | +25.525.500 | +19,2% |
| Quản trị kinh doanh | 132.732.600 | 158.258.100 | +25.525.500 | +19,2% |
Một chi tiết đáng chú ý: ba ngành Ngôn ngữ Anh, Kế toán và Quản trị kinh doanh có mức chênh lệch CLC giống hệt nhau: đúng 25.525.500 đồng. Riêng Công nghệ thông tin CLC chênh gần gấp đôi con số đó. Đây là dữ kiện có trong bảng, không phải suy diễn.
Lưu ý về chương trình CLC: Phụ lục 1 cho thấy SGU có 5 chương trình gắn mã "C" (Ngôn ngữ Anh, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Công nghệ thông tin). Phụ lục 6 chỉ liệt kê học phí cho 4 chương trình CLC. Nếu bạn quan tâm chương trình CLC nào không xuất hiện trong bảng, hãy liên hệ trực tiếp Phòng Đào tạo.
Các ngành đào tạo giáo viên có mức 84.040.000 đồng toàn khóa, thấp nhất trong tất cả các chương trình. Tuy nhiên, Phụ lục 6 không đề cập gì đến việc miễn, giảm hay hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước cho sinh viên sư phạm. Bảng chỉ ghi mức học phí của chương trình.
Đây là điểm bạn bắt buộc phải hỏi trực tiếp Phòng Đào tạo (028.38352309) trước khi lập kế hoạch tài chính, vì chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm có điều kiện ràng buộc riêng và không nằm trong tài liệu này. Bài viết không suy đoán thay bạn.
Bảy ngành gộp chung một mức 165.489.940 đồng: Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật điện – điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điện, và Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch).
Ngược lại, Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu lại ở mức thấp hơn: 142.942.800 đồng — rẻ hơn khối kỹ thuật 22.547.140 đồng, dù cùng thuộc lĩnh vực công nghệ. Nếu bạn cân nhắc giữa Công nghệ thông tin và Trí tuệ nhân tạo thuần về mặt chi phí, đây là chênh lệch đáng kể.
Hai ngành này ở mức 86.786.700 đồng, chỉ cao hơn khối sư phạm chưa tới 3 triệu đồng và thấp hơn khối kinh tế gần 46 triệu đồng.
Theo thông tin tuyển sinh chính thức 2026 của Trường:
Diễn giải thực tế: với ngành Công nghệ thông tin CLC, nếu đỗ vào nhóm 3% điểm cao nhất, khoản 120% học phí học kỳ đầu tương đương một phần đáng kể chi phí năm nhất. Nhưng đây là học bổng theo học kỳ đầu tiên, không phải toàn khóa — không nên tính vào ngân sách 4 năm.
Ngoài học phí, thí sinh cần chuẩn bị:
| Khoản | Mức thu |
|---|---|
| Lệ phí thi V-SAT – môn trắc nghiệm | 150.000 đồng/môn/đợt thi |
| Lệ phí thi V-SAT – môn trắc nghiệm và tự luận | 220.000 đồng/môn/đợt thi |
| Lệ phí thi năng khiếu | 400.000 đồng/ngành/đợt thi |
| Lệ phí xét tuyển nguyện vọng | Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT |
Bảng học phí Phụ lục 6 không bao gồm chi phí ký túc xá, giáo trình, bảo hiểm y tế và các khoản thu khác. Ký túc xá của Trường đặt tại 99 An Dương Vương, Phường Phú Định, TP.HCM.
Hỏi: Học phí Đại học Sài Gòn 2026 là bao nhiêu?
Đáp: Từ 84.040.000 đồng đến 212.772.780 đồng cho toàn khóa học, tùy chương trình đào tạo. Thấp nhất là các ngành đào tạo giáo viên, cao nhất là Công nghệ thông tin chất lượng cao.
Hỏi: Ngành nào ở Đại học Sài Gòn có học phí thấp nhất?
Đáp: Các ngành đào tạo giáo viên với 84.040.000 đồng toàn khóa. Kế đến là Địa lý học và Lịch sử với 86.786.700 đồng.
Hỏi: Ngành nào học phí cao nhất?
Đáp: Công nghệ thông tin chương trình chất lượng cao, 212.772.780 đồng toàn khóa — gấp 2,53 lần mức thấp nhất.
Hỏi: Học phí ngành Công nghệ thông tin Đại học Sài Gòn 2026 bao nhiêu?
Đáp: Chương trình đại trà 165.489.940 đồng toàn khóa; chương trình chất lượng cao 212.772.780 đồng toàn khóa.
Hỏi: Học phí ngành Luật Đại học Sài Gòn 2026?
Đáp: 132.732.600 đồng toàn khóa, cùng mức với Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế và Quản trị văn phòng.
Hỏi: Học phí ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu?
Đáp: Cả hai cùng mức 142.942.800 đồng toàn khóa, thấp hơn khối Công nghệ thông tin – Kỹ thuật 22.547.140 đồng.
Hỏi: Học phí sư phạm SGU có được miễn không?
Đáp: Phụ lục 6 ghi mức 84.040.000 đồng cho các ngành đào tạo giáo viên và không đề cập đến chính sách miễn giảm. Thí sinh cần liên hệ Phòng Đào tạo (028.38352309) để xác nhận, vì chính sách hỗ trợ sinh viên sư phạm có điều kiện ràng buộc riêng không nằm trong tài liệu này.
Hỏi: Chương trình chất lượng cao đắt hơn bao nhiêu?
Đáp: Ngôn ngữ Anh, Kế toán và Quản trị kinh doanh chênh đúng 25.525.500 đồng (tăng 17,9%–19,2%). Công nghệ thông tin chênh 47.282.840 đồng (tăng 28,6%).
Hỏi: Đây là học phí một năm hay toàn khóa?
Đáp: Toàn khóa. Văn bản ghi rõ cột "Học phí tổng cộng toàn khóa (đồng)". Đây là điểm rất dễ nhầm khi so sánh với các trường công bố theo năm.
Hỏi: Học phí này đã cố định chưa?
Đáp: Chưa. Văn bản gọi đây là bảng học phí dự kiến. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức trên tuyensinh.sgu.edu.vn.
---
🔥 KHÓA TỔNG ÔN V-SAT (ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC TRÊN MÁY TÍNH) NĂM 2027
✅ Trọn bộ 8 môn: Văn – Toán – Lí – Hóa – Sinh – Tiếng Anh – Sử – Địa, bám sát cấu trúc đề V-SAT, biên soạn theo chương trình mới dành cho 2K9.
✅ Lộ trình 3 giai đoạn từ 01/6/2026: Lí thuyết nền tảng → Video luyện đề → Luyện đề thực chiến qua Zoom (65 buổi/môn, tất cả buổi học đều có video xem lại không giới hạn).
✅ Đội ngũ chuyên gia từ ĐHSP TP.HCM, ĐHSP Hà Nội, ĐH Cần Thơ, Học viện Ngân hàng và các trường THPT Chuyên; trợ giảng là Thủ khoa, Á khoa V-SAT của SCA Edu 2024–2025.
✅ Thi thử trên website mô phỏng đúng trải nghiệm làm bài thi thật trên máy tính.
🎁 Ưu đãi: 50 suất học bổng tổng trị giá 50.000.000đ • Laptop 10.000.000đ cho Thủ khoa V-SAT 2027 • 100 học sinh đăng ký đầu tiên nhận bộ tài liệu "Hướng dẫn ôn thi V-SAT" độc quyền của SCA Edu.
💰 Học phí ưu đãi chỉ từ 2.000.000đ/môn (đăng ký 6–8 môn: 5.000.000đ trọn gói).
👉 ĐĂNG KÝ TƯ VẤN KHÓA HỌC NGAY: https://m.me/500585619811056?ref=2K9XPS