Học viện Ngân hàng (HVNH – mã trường NHH) đã công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) xét tuyển đại học chính quy năm 2026: 21,5 điểm với chương trình chuẩn và chất lượng cao, 19,0 điểm với chương trình liên kết quốc tế và 20 điểm với khối ngành Luật, kèm bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển. Bài viết tổng hợp đầy đủ mức điểm sàn, điều kiện, cách tính điểm và bảng quy đổi theo các Thông báo chính thức của Học viện.
Lưu ý phân biệt: điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là mức điểm tối thiểu để được nộp hồ sơ xét tuyển, không phải điểm chuẩn (điểm trúng tuyển). Điểm chuẩn thường cao hơn điểm sàn và được công bố sau khi hệ thống xử lý nguyện vọng.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PTXT4) được tính trên tổng điểm thi 3 môn thi tốt nghiệp THPT 2026 theo tổ hợp tối ưu nhất tương ứng với từng mã xét tuyển, trong đó nhân đôi điểm đối với môn chính và quy đổi về thang điểm 30, được tính điểm quy đổi chứng chỉ, điểm cộng và điểm ưu tiên (nếu có):
| Nhóm chương trình đào tạo | Ngưỡng đầu vào (thang 30) |
|---|---|
| Chương trình đào tạo chuẩn và chất lượng cao | 21,5 |
| Chương trình đào tạo liên kết quốc tế | 19,0 |
| Khối ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật (LAW01, LAW03, LAW04) | 20,0 (theo quy định của Bộ GD&ĐT, không thấp hơn ngưỡng chung của Học viện) |
Mức điểm ngưỡng đầu vào của chương trình chuẩn, chất lượng cao và liên kết quốc tế đã bao gồm điểm quy đổi chứng chỉ, điểm cộng và điểm ưu tiên (nếu có). Riêng khối ngành Luật, mức 20,0 điểm đã tính điểm ưu tiên nhưng không tính điểm cộng.
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào áp dụng với tất cả các phương thức xét tuyển đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật năm 2026 tại HVNH (gồm các mã chương trình LAW01, LAW03, LAW04), căn cứ Thông báo số 3992/TB-HVNH ngày 10/7/2026:
Ở phương thức xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PTXT4), điểm được tính trên tổng điểm thi 3 môn theo tổ hợp tối ưu nhất tương ứng với từng mã xét tuyển, trong đó môn chính được nhân đôi (hệ số 2) và quy đổi về thang điểm 30, cộng với điểm quy đổi chứng chỉ, điểm cộng và điểm ưu tiên (nếu có).
Học viện sử dụng 08 tổ hợp: A00, A01, D01, D07, D09, D14, C00, C03, trong đó tổ hợp gốc là D01. Chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp so với tổ hợp gốc D01:
| Tổ hợp | Chênh lệch so với D01 |
|---|---|
| D01 (tổ hợp gốc) | 0 |
| A01, D07, D09, D14 | Không chênh lệch so với D01 |
| A00 | Cao hơn D01 0,5 điểm |
| C00, C03 | Thấp hơn D01 0,5 điểm |
Học viện Ngân hàng công bố bảng quy đổi tương đương mức điểm trúng tuyển giữa 5 nhóm phương thức xét tuyển. Các mức điểm trong cùng một hàng được xem là tương đương nhau giữa các phương thức:
| TT | PTXT4 – Xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 | PTXT 2.1 – Học bạ THPT + chứng chỉ quốc tế | PTXT 2.2 – Học bạ THPT + ĐGNL ĐHQG Hà Nội (HSA) | PTXT 2.3 – Học bạ THPT + ĐGNL đầu vào đại học (V-SAT) | PTXT 3 – Xét thành tích học tập THPT |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 29,00 – 30 | – | – | – | – |
| 2 | 28,00 – 29,00 | 29,00 – 30 | 29,00 – 30 | 29,00 – 30 | – |
| 3 | 26,00 – 28,00 | 28,00 – 29,00 | 28,00 – 29,00 | 28,00 – 29,00 | 29,00 – 30 |
| 4 | 24,00 – 26,00 | 26,00 – 28,00 | 26,00 – 28,00 | 26,00 – 28,00 | 27,00 – 29,00 |
| 5 | 21,50 – 24,00 | 24,00 – 26,00 | 24,00 – 26,00 | 24,00 – 26,00 | 24,00 – 27,00 |
| 6 | 19,00 – 21,50 | 21,00 – 24,00 | 21,00 – 24,00 | 21,00 – 24,00 | 21,00 – 24,00 |
Trong từng khoảng phân vị, điểm trúng tuyển giữa các phương thức được quy đổi tương đương theo công thức nội suy tuyến tính:
y = c + [ (x − a) / (b − a) ] × (d − c)
Ví dụ: điểm trúng tuyển của chương trình đào tạo Chất lượng cao Ngân hàng (mã xét tuyển BANK01) theo PTXT4 (xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026) là 24,65 điểm (x = 24,65). Mức điểm này thuộc Khoảng phân vị 4, trong đó PTXT4 có giá trị [24 – 26]; điểm trúng tuyển tương đương của PTXT 2.2 (học bạ THPT + ĐGNL của ĐHQG Hà Nội – HSA) thuộc khoảng tương ứng [26 – 28]. Từ đó xác định các hệ số: a = 24; b = 26; c = 26; d = 28. Áp dụng công thức:
y = 26 + [ (24,65 − 24) / (26 − 24) ] × (28 − 26) = 26,65
Như vậy, mức điểm trúng tuyển của mã xét tuyển BANK01 tương đương với PTXT 2.2 là 26,65 điểm (mức điểm này đã bao gồm điểm cộng – điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích – và điểm ưu tiên).
Năm 2026, Học viện Ngân hàng tuyển sinh theo các phương thức: xét tuyển thẳng (theo Quy chế của Bộ GD&ĐT); xét tuyển kết hợp học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế hoặc kết quả bài thi đánh giá năng lực (PTXT 2.1 với chứng chỉ quốc tế, PTXT 2.2 với kết quả HSA của ĐHQG Hà Nội, PTXT 2.3 với kết quả V-SAT); xét tuyển dựa trên thành tích học tập THPT – học bạ (PTXT3); và xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PTXT4).
Ở phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, ngưỡng đầu vào là 21,5 điểm với chương trình chuẩn và chất lượng cao; 19,0 điểm với chương trình liên kết quốc tế; và 20 điểm với khối ngành Luật (thang điểm 30).
Mã trường là NHH (còn được biết đến với mã BAV).
Không. Điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là mức tối thiểu để được nộp hồ sơ; điểm chuẩn (điểm trúng tuyển) thường cao hơn và được công bố sau khi hệ thống xử lý nguyện vọng.
20,0 điểm (đã tính điểm ưu tiên, không tính điểm cộng), áp dụng cho các mã chương trình LAW01, LAW03, LAW04; riêng phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (PTXT4) còn yêu cầu điểm xét đạt từ 21,5 điểm; đồng thời môn Toán hoặc Ngữ văn phải đạt từ 6,0 điểm trở lên.
Học viện sử dụng 8 tổ hợp: A00, A01, D01, D07, D09, D14, C00, C03; tổ hợp gốc là D01. Tổ hợp A00 có điểm trúng tuyển cao hơn D01 0,5 điểm; C00 và C03 thấp hơn D01 0,5 điểm; A01, D07, D09, D14 không chênh lệch so với D01.
Tổng điểm thi 3 môn theo tổ hợp tối ưu nhất, trong đó môn chính được nhân đôi (hệ số 2) và quy đổi về thang điểm 30, cộng điểm quy đổi chứng chỉ, điểm cộng và điểm ưu tiên (nếu có).