phonezalo
30/07/2026 00:11

Điểm sàn Đại học Sài Gòn 2026: ngưỡng đầu vào 47 ngành và cách tính điểm xét tuyển

Điểm sàn Đại học Sài Gòn 2026 dao động từ 16 đến 23 điểm (thang 30), cao nhất là ngành Sư phạm Toán học (23 điểm), thấp nhất là 16 điểm ở nhiều ngành công nghệ – kinh tế – ngôn ngữ. Mức này được công bố tại Thông báo số 1098/TB-HĐTS ngày 10/7/2026 của Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy Trường Đại học Sài Gòn (SGU), áp dụng cho cả ba phương thức: điểm thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực ĐHQG-HCM (ĐGNL) và V-SAT.

1. Bảng điểm sàn (ngưỡng đầu vào) 47 ngành của Đại học Sài Gòn 2026

Ngưỡng đầu vào dưới đây tính theo thang 30 điểm và là mức chung cho các phương thức xét tuyển sau khi đã quy đổi tương đương.

STTMã xét tuyểnTên ngành, chương trình đào tạoNgưỡng đầu vào (thang 30)
17140114Quản lý giáo dục16
27140201Giáo dục Mầm non20
37140202Giáo dục Tiểu học20
47140205Giáo dục chính trị20
57140209Sư phạm Toán học23
67140211Sư phạm Vật lý20
77140212Sư phạm Hoá học20
87140213Sư phạm Sinh học20
97140217Sư phạm Ngữ văn20
107140218Sư phạm Lịch sử20
117140219Sư phạm Địa lý20
127140221Sư phạm Âm nhạc19
137140222Sư phạm Mỹ thuật19
147140231Sư phạm Tiếng Anh20
157140247Sư phạm Khoa học tự nhiên20
167140249Sư phạm Lịch sử – Địa lý20
177220201Ngôn ngữ Anh19
187220201CNgôn ngữ Anh (chương trình đào tạo chất lượng cao)19
197229010Lịch sử16
207310401Tâm lý học17
217310501Địa lý học16
227310601Quốc tế học16
237310630Việt Nam học16
247320201Thông tin – Thư viện16
257340101Quản trị kinh doanh17
267340101CQuản trị kinh doanh (chương trình đào tạo chất lượng cao)17
277340120Kinh doanh quốc tế17
287340201Tài chính – Ngân hàng17
297340301Kế toán17
307340301CKế toán (chương trình đào tạo chất lượng cao)17
317340302Kiểm toán17
327340406Quản trị văn phòng16
337380101Luật20
347440301Khoa học môi trường16
357460108Khoa học dữ liệu18
367460112Toán ứng dụng19
377480103Kỹ thuật phần mềm16
387480107Trí tuệ nhân tạo16
397480201Công nghệ thông tin16
407480201CCông nghệ thông tin (chương trình đào tạo chất lượng cao)16
417510301Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử16
427510302Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông16
437510406Công nghệ kỹ thuật môi trường16
447520201Kỹ thuật điện16
457520207Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch)16
467810101Du lịch16
477810202Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống16

Nguồn: Mục 1 Thông báo 1098/TB-HĐTS ngày 10/7/2026 của Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy Trường Đại học Sài Gòn.

2. Cách xác định đạt ngưỡng đầu vào theo từng phương thức

2.1. Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026

Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi tổng điểm thi 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đã đăng ký.

Riêng các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đạt thêm điều kiện:

  • Nếu tổ hợp xét tuyển có sử dụng điểm quy đổi từ chứng chỉ Tiếng Anh thành điểm môn Tiếng Anh (N1) theo quy định của Trường: tổng điểm 02 môn còn lại trong tổ hợp + 2/3 điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 2/3 ngưỡng đầu vào năm 2026 các ngành đào tạo giáo viên tương ứng do Bộ GD&ĐT công bố.
  • Với các ngành Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật: điểm môn Văn hoặc điểm môn Toán trong tổ hợp xét tuyển + 1/3 điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) phải đạt tối thiểu từ 1/3 ngưỡng đầu vào năm 2026 các ngành đào tạo giáo viên tương ứng do Bộ GD&ĐT công bố.

Theo Quyết định 1963/QĐ-BGDĐT ngày 07/7/2026, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học năm 2026 là 20,0 điểm; riêng Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật là 19,0 điểm đối với tổ hợp 3 môn văn hóa. Từ đó, mức tối thiểu tương ứng là 2/3 × 20 = 13,33 điểm cho hai môn còn lại, và 1/3 ngưỡng tương ứng cho từng ngành ở nhóm thứ hai. Vì con số cuối cùng phụ thuộc ngưỡng Bộ áp dụng cho đúng ngành, thí sinh nên xác nhận lại với Phòng Đào tạo của Trường trước khi kết luận mình có đạt hay không.

2.2. Phương thức xét điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM (ĐGNL)

Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi điểm bài thi cao nhất đã được quy đổi tương đương về thang 30 (theo quy tắc tại mục 3 của Thông báo) cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành.

2.3. Phương thức xét điểm thi V-SAT

  • Ngành Luật: thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo phương thức THPT tại mục 2.1, hoặc đạt điều kiện tại điểm a khoản 2 Điều 9 Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể: kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) cả năm lớp 12 tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,50 trở lên.
  • Các ngành không phải ngành Luật: tổng điểm thi 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đã quy đổi (theo quy tắc tại mục 3), không nhân hệ số, cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành.

2.4. Điều kiện bổ sung bắt buộc với ngành Luật

Ngoài ngưỡng đầu vào 20 điểm, thí sinh ngành Luật (mã 7380101) phải đáp ứng chuẩn đầu vào theo Quyết định 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025: điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm — tương ứng tối thiểu 6,00 điểm mỗi môn theo thang 10 với điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc tối thiểu 90,00 điểm mỗi môn theo thang 150 với điểm thi V-SAT.

3. Quy tắc quy đổi tương đương của Đại học Sài Gòn 2026

3.1. Bảng độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển (phương thức THPT)

Căn cứ Công văn 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 06/7/2026, Trường quy định độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển (THXT) như sau:

THXT gốc (hàng)A00A01B00C00C01D01D07
A00-0,990,29-2,17-0,19-0,41-0,62
A010,991,28-1,180,790,580,36
B00-0,29-1,28-2,46-0,48-0,70-0,91
C002,171,182,461,981,761,55
C010,19-0,790,48-1,98-0,22-0,43
D010,41-0,580,70-1,760,22-0,21

Cách đọc bảng: điểm của tổ hợp thuộc cột m được quy đổi về tổ hợp gốc ứng với hàng n bằng cách trừ độ lệch của cột m và hàng n tương ứng.

Ví dụ của Trường: thí sinh có điểm tổ hợp A01 là 20,00. Quy đổi về tổ hợp gốc A00: A01 thuộc cột 2, A00 thuộc hàng 1, độ lệch tương ứng là -0,99. Điểm quy đổi = 20,00 – (-0,99) = 20,99 điểm.

Với các tổ hợp xét tuyển không có trong bảng trên, độ lệch so với tổ hợp gốc của ngành xét tuyển là 0 điểm.

3.2. Quy đổi tương đương giữa các phương thức

Trường quy đổi điểm thi từng môn V-SAT về thang 10 và điểm bài thi ĐGNL về thang 30 của phương thức THPT dựa trên bảng bách phân vị tương đương:

  • V-SAT → thang 10: sử dụng bảng bách phân vị tại Phụ lục I về quy đổi điểm thi V-SAT và điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo từng môn thi, kèm Công văn 299/KTĐGQG-PTCCKTĐG ngày 06/7/2026 của Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục.
  • ĐGNL → thang 30: sử dụng khung quy đổi tương đương điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo Công văn 287/KT-ĐG-ĐGNL ngày 03/7/2026 của Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng đào tạo, ĐHQG TP.HCM.

Điểm thi x thuộc vùng [a, b] của phương thức V-SAT hoặc ĐGNL được quy về phương thức THPT thành điểm y thuộc vùng [c, d] theo công thức:

y = c + [(x – a) × (d – c)] / (b – a)

trong đó [c, d] là vùng điểm của phương thức THPT tương ứng với vùng điểm [a, b] trong bảng bách phân vị.

Minh họa cách thay số (số liệu giả định, không phải số thực trong bảng bách phân vị): nếu vùng [a, b] = [100; 110] tương ứng vùng [c, d] = [7,00; 7,50] và thí sinh đạt x = 105 thì y = 7,00 + [(105 – 100) × 0,50] / 10 = 7,25 điểm.

4. Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) vào Đại học Sài Gòn 2026

Thông báo 1098 định nghĩa các đại lượng: ĐTHXT (điểm tổ hợp xét tuyển đã quy đổi tương đương về phương thức THPT), ĐTHGXT (điểm tổ hợp xét tuyển quy về tổ hợp gốc), ĐC (điểm cộng), ĐƯT (điểm ưu tiên), MĐƯT (mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng), ĐXT (điểm xét tuyển).

Bước 1 – Điểm tổ hợp xét tuyển (ĐTHXT)

Với phương thức V-SAT và THPT:

ĐTHXT = [(d₁ × w₁ + d₂ × w₂ + d₃ × w₃) / W] × 3

Trong đó d₁, d₂, d₃ là điểm thi môn 1, môn 2, môn 3 trong tổ hợp theo thang 10; w₁, w₂, w₃ là hệ số của từng môn; W = w₁ + w₂ + w₃.

Với phương thức ĐGNL: ĐTHXT là điểm thi ĐGNL đã được quy đổi tương đương về thang 30 theo quy tắc tại mục 3.2.

Bước 2 – Điểm tổ hợp gốc xét tuyển (ĐTHGXT)

  • V-SAT: ĐTHGXT là ĐTHXT được quy đổi tương đương về tổ hợp gốc theo bảng độ lệch ở mục 3.1.
  • THPT: ĐTHGXT là ĐTHXT được quy đổi tương đương về tổ hợp gốc theo bảng độ lệch ở mục 3.1.
  • ĐGNL: ĐTHGXT = ĐTHXT (không quy đổi tổ hợp).

Bước 3 – Điểm cộng (ĐC)

Điểm cộng gồm điểm khuyến khích, điểm thưởng, điểm xét thưởng theo quy định tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường. Tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang 30.

Bước 4 – Điểm ưu tiên (ĐƯT)

Điểm ưu tiên gồm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh, xác định theo từng phương thức:

  • Nếu (ĐTHGXT + ĐC) < 22,5 điểm: ĐƯT = MĐƯT
  • Nếu (ĐTHGXT + ĐC) ≥ 22,5 điểm: ĐƯT = [(30 – ĐTHGXT – ĐC) / 7,5] × MĐƯT

Mức ưu tiên khu vực theo quy chế hiện hành: KV1 là 0,75 điểm; KV2-NT là 0,50 điểm; KV2 là 0,25 điểm; KV3 không được cộng. Mức ưu tiên đối tượng thí sinh cần đối chiếu trực tiếp Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Bước 5 – Điểm xét tuyển (ĐXT)

ĐXT = ĐTHGXT + ĐC + ĐƯT

Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm và là căn cứ để xét trúng tuyển vào một ngành, chương trình đào tạo.

Ví dụ tính điểm xét tuyển hoàn chỉnh

Giả sử thí sinh xét tuyển bằng phương thức THPT với tổ hợp A01: Toán 8,00 – Vật lý 7,50 – Tiếng Anh 8,50, các môn hệ số 1, thuộc khu vực 2 nông thôn (MĐƯT = 0,50), không có điểm cộng, và tổ hợp gốc của ngành là A00 (giả định để minh họa cách tính; tổ hợp gốc của từng ngành do Trường quy định).

  1. ĐTHXT = [(8,00 + 7,50 + 8,50) / 3] × 3 = 24,00
  2. Quy về tổ hợp gốc A00: độ lệch cột A01 – hàng A00 là -0,99 → ĐTHGXT = 24,00 – (-0,99) = 24,99
  3. ĐC = 0. Vì ĐTHGXT + ĐC = 24,99 ≥ 22,5 nên ĐƯT = [(30 – 24,99 – 0) / 7,5] × 0,50 = (5,01 / 7,5) × 0,50 ≈ 0,33
  4. ĐXT = 24,99 + 0 + 0,33 = 25,32 điểm

5. Ba điểm rất dễ hiểu sai trong Thông báo 1098

  1. Điểm để xét đạt ngưỡng và điểm để xét trúng tuyển không cùng một con số. Ở phương thức THPT, việc xác định đạt ngưỡng đầu vào (mục 2.1) dùng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp không nhân hệ số cộng điểm ưu tiên; còn khi xét trúng tuyển thì dùng ĐXT tính trên ĐTHGXT — tức điểm đã quy đổi về tổ hợp gốc.
  2. Quy đổi về tổ hợp gốc có thể làm điểm tăng hoặc giảm. Vì phép quy đổi là “trừ độ lệch”, độ lệch âm sẽ làm điểm tăng, độ lệch dương sẽ làm điểm giảm. Thí sinh xét bằng C00 khi tổ hợp gốc là A00 sẽ bị trừ 2,17 điểm, trong khi thí sinh xét bằng A00 quy về tổ hợp gốc C00 lại được cộng 2,17 điểm.
  3. Điểm ưu tiên được xét trên ĐTHGXT + ĐC, không phải trên điểm thi thô. Mốc 22,5 điểm được so với tổng của điểm tổ hợp gốc và điểm cộng, nên việc có điểm cộng có thể đẩy thí sinh sang nhóm bị giảm dần điểm ưu tiên.

6. Mốc thời gian còn lại của kỳ tuyển sinh 2026

Theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/5/2026 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng 2026:

  • Đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng: từ 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026.
  • Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến: từ 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026.
  • Cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển và danh sách trúng tuyển đợt 1: trước 17 giờ ngày 13/8/2026.
  • Xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống (bắt buộc với tất cả thí sinh trúng tuyển, kể cả trúng tuyển thẳng): trước 17 giờ 00 ngày 21/8/2026.
  • Xét tuyển bổ sung theo thông báo của từng cơ sở đào tạo: từ 22/8/2026 đến tháng 12/2026.

Thông báo 1098 cũng nhấn mạnh: thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào Trường phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia, bao gồm cả thí sinh đã được xác định đủ điều kiện trúng tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành.

7. Câu hỏi thường gặp về điểm sàn Đại học Sài Gòn 2026

Điểm sàn Đại học Sài Gòn 2026 cao nhất là ngành nào?

Sư phạm Toán học (mã 7140209) với 23 điểm — mức cao nhất trong 47 ngành, chương trình đào tạo. Nhóm ngành đào tạo giáo viên còn lại phổ biến ở mức 20 điểm; Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật ở mức 19 điểm.

Ngành nào có điểm sàn thấp nhất?

Mức thấp nhất là 16 điểm, áp dụng cho nhiều ngành như Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật điện, Du lịch, Quản trị văn phòng, Lịch sử, Địa lý học, Quốc tế học, Việt Nam học, Khoa học môi trường…

Đạt điểm sàn có nghĩa là trúng tuyển không?

Không. Ngưỡng đầu vào chỉ là điều kiện tối thiểu để hồ sơ được đưa vào xét. Điểm trúng tuyển (điểm chuẩn) được xác định sau khi Trường xét theo số lượng nguyện vọng và chỉ tiêu, thường cao hơn ngưỡng đầu vào.

Điểm chuẩn Đại học Sài Gòn 2026 công bố khi nào?

Theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH, các cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển đợt 1 trước 17 giờ ngày 13/8/2026.

Xét đạt ngưỡng đầu vào có được cộng điểm ưu tiên không?

Có. Theo mục 2.1 Thông báo 1098, tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển được cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) khi so với ngưỡng đầu vào của ngành.

Ngành Luật của SGU yêu cầu gì thêm ngoài 20 điểm?

Thí sinh phải đạt chuẩn đầu vào theo Quyết định 678/QĐ-BGDĐT: điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm — tối thiểu 6,00/10 với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc 90,00/150 với điểm thi V-SAT.

Tổng điểm cộng và điểm xét tuyển tối đa là bao nhiêu?

Tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang 30; điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm.

Xét bằng điểm ĐGNL của ĐHQG-HCM thì tính điểm thế nào?

Điểm bài thi ĐGNL được quy đổi tương đương về thang 30 theo khung quy đổi tại Công văn 287/KT-ĐG-ĐGNL ngày 03/7/2026, sau đó ĐTHGXT bằng chính điểm đã quy đổi (không quy đổi tổ hợp), rồi cộng ĐC và ĐƯT để ra ĐXT.

Nguồn tham khảo chính thống

  • Thông báo số 1098/TB-HĐTS ngày 10/7/2026 của Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy Trường Đại học Sài Gòn về ngưỡng đầu vào, quy tắc quy đổi tương đương và quy định về điểm xét tuyển Kì tuyển sinh đại học chính quy năm 2026.
  • Trang tuyển sinh Trường Đại học Sài Gòn: tuyensinh.sgu.edu.vn
  • Quyết định 1961/QĐ-BGDĐT, Quyết định 1963/QĐ-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ GD&ĐT về ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào lĩnh vực pháp luật và chương trình đào tạo giáo viên năm 2026.
  • Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/5/2026 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng năm 2026.
  • Công văn 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 06/7/2026; Công văn 299/KTĐGQG-PTCCKTĐG ngày 06/7/2026; Công văn 287/KT-ĐG-ĐGNL ngày 03/7/2026.
Bài hỏi đáp liên quan