Điểm sàn Đại học Sài Gòn 2026 dao động từ 16 đến 23 điểm (thang 30), cao nhất là ngành Sư phạm Toán học (23 điểm), thấp nhất là 16 điểm ở nhiều ngành công nghệ – kinh tế – ngôn ngữ. Mức này được công bố tại Thông báo số 1098/TB-HĐTS ngày 10/7/2026 của Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy Trường Đại học Sài Gòn (SGU), áp dụng cho cả ba phương thức: điểm thi tốt nghiệp THPT, đánh giá năng lực ĐHQG-HCM (ĐGNL) và V-SAT.
Ngưỡng đầu vào dưới đây tính theo thang 30 điểm và là mức chung cho các phương thức xét tuyển sau khi đã quy đổi tương đương.
| STT | Mã xét tuyển | Tên ngành, chương trình đào tạo | Ngưỡng đầu vào (thang 30) |
|---|---|---|---|
| 1 | 7140114 | Quản lý giáo dục | 16 |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | 20 |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | 20 |
| 4 | 7140205 | Giáo dục chính trị | 20 |
| 5 | 7140209 | Sư phạm Toán học | 23 |
| 6 | 7140211 | Sư phạm Vật lý | 20 |
| 7 | 7140212 | Sư phạm Hoá học | 20 |
| 8 | 7140213 | Sư phạm Sinh học | 20 |
| 9 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | 20 |
| 10 | 7140218 | Sư phạm Lịch sử | 20 |
| 11 | 7140219 | Sư phạm Địa lý | 20 |
| 12 | 7140221 | Sư phạm Âm nhạc | 19 |
| 13 | 7140222 | Sư phạm Mỹ thuật | 19 |
| 14 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | 20 |
| 15 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 20 |
| 16 | 7140249 | Sư phạm Lịch sử – Địa lý | 20 |
| 17 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 19 |
| 18 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 19 |
| 19 | 7229010 | Lịch sử | 16 |
| 20 | 7310401 | Tâm lý học | 17 |
| 21 | 7310501 | Địa lý học | 16 |
| 22 | 7310601 | Quốc tế học | 16 |
| 23 | 7310630 | Việt Nam học | 16 |
| 24 | 7320201 | Thông tin – Thư viện | 16 |
| 25 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 17 |
| 26 | 7340101C | Quản trị kinh doanh (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 17 |
| 27 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 17 |
| 28 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng | 17 |
| 29 | 7340301 | Kế toán | 17 |
| 30 | 7340301C | Kế toán (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 17 |
| 31 | 7340302 | Kiểm toán | 17 |
| 32 | 7340406 | Quản trị văn phòng | 16 |
| 33 | 7380101 | Luật | 20 |
| 34 | 7440301 | Khoa học môi trường | 16 |
| 35 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 18 |
| 36 | 7460112 | Toán ứng dụng | 19 |
| 37 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 16 |
| 38 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 16 |
| 39 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 16 |
| 40 | 7480201C | Công nghệ thông tin (chương trình đào tạo chất lượng cao) | 16 |
| 41 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 16 |
| 42 | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông | 16 |
| 43 | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 16 |
| 44 | 7520201 | Kỹ thuật điện | 16 |
| 45 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Thiết kế vi mạch) | 16 |
| 46 | 7810101 | Du lịch | 16 |
| 47 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 16 |
Nguồn: Mục 1 Thông báo 1098/TB-HĐTS ngày 10/7/2026 của Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy Trường Đại học Sài Gòn.
Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi tổng điểm thi 03 môn trong tổ hợp xét tuyển (không nhân hệ số) cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành, chương trình đào tạo đã đăng ký.
Riêng các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đạt thêm điều kiện:
Theo Quyết định 1963/QĐ-BGDĐT ngày 07/7/2026, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo giáo viên trình độ đại học năm 2026 là 20,0 điểm; riêng Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật là 19,0 điểm đối với tổ hợp 3 môn văn hóa. Từ đó, mức tối thiểu tương ứng là 2/3 × 20 = 13,33 điểm cho hai môn còn lại, và 1/3 ngưỡng tương ứng cho từng ngành ở nhóm thứ hai. Vì con số cuối cùng phụ thuộc ngưỡng Bộ áp dụng cho đúng ngành, thí sinh nên xác nhận lại với Phòng Đào tạo của Trường trước khi kết luận mình có đạt hay không.
Thí sinh đạt ngưỡng đầu vào khi điểm bài thi cao nhất đã được quy đổi tương đương về thang 30 (theo quy tắc tại mục 3 của Thông báo) cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) lớn hơn hoặc bằng ngưỡng đầu vào của ngành.
Ngoài ngưỡng đầu vào 20 điểm, thí sinh ngành Luật (mã 7380101) phải đáp ứng chuẩn đầu vào theo Quyết định 678/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2025: điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm — tương ứng tối thiểu 6,00 điểm mỗi môn theo thang 10 với điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc tối thiểu 90,00 điểm mỗi môn theo thang 150 với điểm thi V-SAT.
Căn cứ Công văn 4228/BGDĐT-GDĐH ngày 06/7/2026, Trường quy định độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển (THXT) như sau:
| THXT gốc (hàng) | A00 | A01 | B00 | C00 | C01 | D01 | D07 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A00 | — | -0,99 | 0,29 | -2,17 | -0,19 | -0,41 | -0,62 |
| A01 | 0,99 | — | 1,28 | -1,18 | 0,79 | 0,58 | 0,36 |
| B00 | -0,29 | -1,28 | — | -2,46 | -0,48 | -0,70 | -0,91 |
| C00 | 2,17 | 1,18 | 2,46 | — | 1,98 | 1,76 | 1,55 |
| C01 | 0,19 | -0,79 | 0,48 | -1,98 | — | -0,22 | -0,43 |
| D01 | 0,41 | -0,58 | 0,70 | -1,76 | 0,22 | — | -0,21 |
Cách đọc bảng: điểm của tổ hợp thuộc cột m được quy đổi về tổ hợp gốc ứng với hàng n bằng cách trừ độ lệch của cột m và hàng n tương ứng.
Ví dụ của Trường: thí sinh có điểm tổ hợp A01 là 20,00. Quy đổi về tổ hợp gốc A00: A01 thuộc cột 2, A00 thuộc hàng 1, độ lệch tương ứng là -0,99. Điểm quy đổi = 20,00 – (-0,99) = 20,99 điểm.
Với các tổ hợp xét tuyển không có trong bảng trên, độ lệch so với tổ hợp gốc của ngành xét tuyển là 0 điểm.
Trường quy đổi điểm thi từng môn V-SAT về thang 10 và điểm bài thi ĐGNL về thang 30 của phương thức THPT dựa trên bảng bách phân vị tương đương:
Điểm thi x thuộc vùng [a, b] của phương thức V-SAT hoặc ĐGNL được quy về phương thức THPT thành điểm y thuộc vùng [c, d] theo công thức:
y = c + [(x – a) × (d – c)] / (b – a)
trong đó [c, d] là vùng điểm của phương thức THPT tương ứng với vùng điểm [a, b] trong bảng bách phân vị.
Minh họa cách thay số (số liệu giả định, không phải số thực trong bảng bách phân vị): nếu vùng [a, b] = [100; 110] tương ứng vùng [c, d] = [7,00; 7,50] và thí sinh đạt x = 105 thì y = 7,00 + [(105 – 100) × 0,50] / 10 = 7,25 điểm.
Thông báo 1098 định nghĩa các đại lượng: ĐTHXT (điểm tổ hợp xét tuyển đã quy đổi tương đương về phương thức THPT), ĐTHGXT (điểm tổ hợp xét tuyển quy về tổ hợp gốc), ĐC (điểm cộng), ĐƯT (điểm ưu tiên), MĐƯT (mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng), ĐXT (điểm xét tuyển).
Với phương thức V-SAT và THPT:
ĐTHXT = [(d₁ × w₁ + d₂ × w₂ + d₃ × w₃) / W] × 3
Trong đó d₁, d₂, d₃ là điểm thi môn 1, môn 2, môn 3 trong tổ hợp theo thang 10; w₁, w₂, w₃ là hệ số của từng môn; W = w₁ + w₂ + w₃.
Với phương thức ĐGNL: ĐTHXT là điểm thi ĐGNL đã được quy đổi tương đương về thang 30 theo quy tắc tại mục 3.2.
Điểm cộng gồm điểm khuyến khích, điểm thưởng, điểm xét thưởng theo quy định tại Thông tin tuyển sinh năm 2026 của Trường. Tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang 30.
Điểm ưu tiên gồm ưu tiên đối tượng và ưu tiên khu vực theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh, xác định theo từng phương thức:
Mức ưu tiên khu vực theo quy chế hiện hành: KV1 là 0,75 điểm; KV2-NT là 0,50 điểm; KV2 là 0,25 điểm; KV3 không được cộng. Mức ưu tiên đối tượng thí sinh cần đối chiếu trực tiếp Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành.
ĐXT = ĐTHGXT + ĐC + ĐƯT
Điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm và là căn cứ để xét trúng tuyển vào một ngành, chương trình đào tạo.
Giả sử thí sinh xét tuyển bằng phương thức THPT với tổ hợp A01: Toán 8,00 – Vật lý 7,50 – Tiếng Anh 8,50, các môn hệ số 1, thuộc khu vực 2 nông thôn (MĐƯT = 0,50), không có điểm cộng, và tổ hợp gốc của ngành là A00 (giả định để minh họa cách tính; tổ hợp gốc của từng ngành do Trường quy định).
Theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH ngày 04/5/2026 của Bộ GD&ĐT về hướng dẫn tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng 2026:
Thông báo 1098 cũng nhấn mạnh: thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào Trường phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia, bao gồm cả thí sinh đã được xác định đủ điều kiện trúng tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Sư phạm Toán học (mã 7140209) với 23 điểm — mức cao nhất trong 47 ngành, chương trình đào tạo. Nhóm ngành đào tạo giáo viên còn lại phổ biến ở mức 20 điểm; Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật ở mức 19 điểm.
Mức thấp nhất là 16 điểm, áp dụng cho nhiều ngành như Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật điện, Du lịch, Quản trị văn phòng, Lịch sử, Địa lý học, Quốc tế học, Việt Nam học, Khoa học môi trường…
Không. Ngưỡng đầu vào chỉ là điều kiện tối thiểu để hồ sơ được đưa vào xét. Điểm trúng tuyển (điểm chuẩn) được xác định sau khi Trường xét theo số lượng nguyện vọng và chỉ tiêu, thường cao hơn ngưỡng đầu vào.
Theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH, các cơ sở đào tạo công bố điểm trúng tuyển đợt 1 trước 17 giờ ngày 13/8/2026.
Có. Theo mục 2.1 Thông báo 1098, tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển được cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có) khi so với ngưỡng đầu vào của ngành.
Thí sinh phải đạt chuẩn đầu vào theo Quyết định 678/QĐ-BGDĐT: điểm môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn đạt tối thiểu 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm — tối thiểu 6,00/10 với điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc 90,00/150 với điểm thi V-SAT.
Tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang 30; điểm xét tuyển tối đa là 30 điểm.
Điểm bài thi ĐGNL được quy đổi tương đương về thang 30 theo khung quy đổi tại Công văn 287/KT-ĐG-ĐGNL ngày 03/7/2026, sau đó ĐTHGXT bằng chính điểm đã quy đổi (không quy đổi tổ hợp), rồi cộng ĐC và ĐƯT để ra ĐXT.