phonezalo
17/07/2026 22:42
10 lượt xem

Điểm sàn Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB) năm 2026 và bảng quy đổi điểm giữa các phương thức

Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (mã trường NHS) đã công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) xét tuyển đại học chính quy năm 2026: 15 điểm với hầu hết các ngành và 20 điểm với khối ngành Luật, kèm quy tắc quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa ba phương thức xét tuyển. Bài viết tổng hợp đầy đủ mức điểm sàn, điều kiện xét tuyển và toàn bộ bảng quy đổi điểm theo Thông báo chính thức của nhà trường.

Tóm tắt nhanh điểm sàn HUB 2026

  • Điểm sàn các ngành (trừ Luật): tối thiểu 15,00 điểm (thang điểm 30) theo tổ hợp 3 môn.
  • Điểm sàn khối ngành Luật (Luật, Luật kinh tế, Luật kinh tế – tiếng Anh bán phần): 20 điểm (áp dụng cho thí sinh khu vực 3), kèm điều kiện điểm môn Toán, Ngữ văn.
  • Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chương trình Tinh hoa (Elite Class): ngoài điểm sàn còn yêu cầu IELTS từ 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương).
  • Ba phương thức: xét điểm thi tốt nghiệp THPT 2026, xét Tổng hợp (Phương thức 2), xét điểm kỳ thi V-SAT (Phương thức 3) – được quy đổi tương đương về thang điểm THPT theo phương pháp bách phân vị.
  • Tra cứu điểm quy đổi chính thức: xettuyen.hub.edu.vn/quy-doi-diem

Lưu ý phân biệt: điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là mức điểm tối thiểu để thí sinh được nộp hồ sơ xét tuyển, không phải điểm chuẩn (điểm trúng tuyển). Điểm chuẩn thường cao hơn điểm sàn và được công bố sau khi hệ thống xử lý nguyện vọng.

1. Điểm sàn các ngành (trừ khối ngành Luật)

Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30; hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.

Xét tuyển bằng phương thức Tổng hợp và phương thức V-SAT

Thí sinh phải đáp ứng cả 2 điều kiện sau:

  • Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt mức Khá trở lên;
  • Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026: có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30, hoặc sử dụng điểm thi 03 môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025: tổng điểm xét tuyển đạt từ 15 điểm trở lên (tính theo thang điểm 30).

Riêng ngành Tài chính – Ngân hàng, Chương trình Tinh hoa (Elite Class) – chương trình mới

Ngoài việc đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định nêu trên, thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác được quy đổi tương đương theo quy định của Trường (nộp chứng chỉ trên cổng xét tuyển của Trường hoặc của Bộ GD&ĐT theo thời gian quy định).

2. Điểm sàn khối ngành Luật (Luật, Luật kinh tế, Luật kinh tế – tiếng Anh bán phần)

Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Ngưỡng điểm đầu vào đối với các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật là 20 điểm (áp dụng cho thí sinh khu vực 3). Mức điểm này tính trên thang điểm 30, theo tổ hợp 3 môn, không nhân hệ số, không tính điểm cộng và không phân biệt thí sinh học Chương trình giáo dục phổ thông 2006 hay 2018. Thí sinh phải đáp ứng các yêu cầu của chương trình đào tạo đối với khối ngành luật:

  • Các tổ hợp xét tuyển có môn Toán, không có môn Văn (A00, A01, D07): điểm môn Toán ≥ 6;
  • Các tổ hợp có cả môn Toán và môn Văn (C01, C02, D01): điểm môn Toán ≥ 6 và Ngữ văn ≥ 6.

Xét tuyển bằng phương thức Tổng hợp và phương thức V-SAT

Thí sinh phải đáp ứng một trong các điều kiện sau.

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026:

  • Đáp ứng ngưỡng đảm bảo đầu vào như thí sinh đăng ký xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; hoặc
  • Kết quả học tập cả năm lớp 12 đạt mức Tốt (học lực mức Giỏi trở lên; đối với thí sinh tốt nghiệp trung học nghề và tương đương là kết quả học tập 2 học kỳ năm cuối cấp), đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn khác) đạt từ 18 điểm, trong đó các tổ hợp có môn Toán không có môn Văn (A00, A01, D07) điểm môn Toán ≥ 6; các tổ hợp có cả môn Toán và môn Văn (C01, C02, D01) điểm môn Toán ≥ 6 và Ngữ văn ≥ 6; hoặc
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT (điểm thi tốt nghiệp trung học nghề) từ 8,5 trở lên.

Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 trở về trước:

  • Kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ mức Khá trở lên;
  • Tổng điểm xét tuyển đạt 18,00 điểm trở lên (các tổ hợp có môn Toán không có môn Văn – A00, A01, A03, A07, D09, D07 – điểm môn Toán ≥ 6; các tổ hợp có cả môn Toán và môn Văn – C01, C02, D01 – điểm môn Toán ≥ 6 và Ngữ văn ≥ 6, theo thang điểm 10; điểm môn Toán và Văn được quy đổi về thang điểm 10 tương ứng).

3. Quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức (bách phân vị)

Để xét tuyển cùng lúc các phương thức (xét điểm thi THPT; xét Tổng hợp; xét điểm kỳ thi V-SAT) đối với tất cả nguyện vọng thí sinh đăng ký trên Cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đã cung cấp minh chứng tại Trường, HUB áp dụng quy tắc quy đổi tương đương điểm dựa trên phương pháp bách phân vị (phân vị) và công thức nội suy tuyến tính.

Phương thức V-SAT (Phương thức 3)

Điểm mỗi môn của phương thức xét điểm thi V-SAT được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo công thức nội suy tuyến tính:

y = c + [ (x − a) / (b − a) ] × (d − c)

Trong đó: x là điểm V-SAT của thí sinh; a, b là hai điểm mốc xác định khoảng điểm thi V-SAT (a < x ≤ b); y là điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT; c, d là hai điểm mốc xác định khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d). Khoảng quy đổi theo phân vị của từng môn xem tại Phụ lục I bên dưới.

Ví dụ: thí sinh có điểm thi V-SAT môn Toán x = 125, thuộc khoảng 122.5 < x ≤ 129.5 (thứ hạng 10%), nên a = 122.5; b = 129.5; c = 8.5; d = 9.0. Áp dụng công thức:

y = 8.5 + [ (125 − 122.5) / (129.5 − 122.5) ] × (9.0 − 8.5) = 8.5 + (2.5 × 0.5) / 7 ≈ 8.68

Nghĩa là 125 điểm môn Toán kỳ thi V-SAT tương đương 8.68 điểm môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Phương thức Tổng hợp (Phương thức 2)

Điểm trúng tuyển của phương thức Tổng hợp được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo cùng công thức nội suy tuyến tính:

y = c + [ (x − a) / (b − a) ] × (d − c)

Trong đó x là tổng điểm của thí sinh, gồm điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 học kỳ cộng với điểm quy đổi theo tiêu chí khác (nếu có):

  • Điểm quy đổi theo tổ hợp môn của 3 năm học = Điểm quy đổi (điểm trung bình theo tổ hợp lớp 10) + Điểm quy đổi (điểm trung bình theo tổ hợp lớp 11) + Điểm quy đổi (điểm trung bình theo tổ hợp lớp 12);
  • Điểm quy đổi theo tiêu chí khác = Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế + Điểm quy đổi kỳ thi chọn học sinh giỏi (HSG) + Điểm quy đổi Trường chuyên/Năng khiếu + Điểm quy đổi kết quả học tập cả năm đạt loại Tốt.

a, b là hai điểm mốc xác định khoảng tổng điểm theo phương thức Tổng hợp (a < x ≤ b); y là điểm quy đổi tương đương điểm tốt nghiệp THPT; c, d là hai điểm mốc xác định khoảng điểm tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d). Khung quy đổi chi tiết theo tổ hợp xem tại Phụ lục II bên dưới.

Ví dụ minh họa (tổ hợp A01):

A01Lớp 10Lớp 11Lớp 12Điểm
Toán8.18.49 
9.48.79.1 
Tiếng Anh9.68.79 
Điểm TB tổ hợp9.038.609.03 
Điểm quy đổi454145= 131
Điểm quy đổi tiếng Anh (IELTS 6.0)   7,5
Điểm quy đổi kỳ thi chọn HSG   0
Điểm quy đổi trường chuyên/năng khiếu   0
Điểm quy đổi kết quả học tập cả năm đạt loại Tốt   0
Tổng điểm (x)   138,5

Tổng điểm 138,5 thuộc Khoảng 4 [137,5; 140,5], tương ứng khoảng điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp A00 là [20,25; 22,25]. Áp dụng công thức:

Tổng điểm (y) = 20,25 + ((138,5 − 137,5) / (140,5 − 138,5)) × (22,25 − 20,25) = 21,25

Điểm xét tuyển = Tổng điểm (y) + điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng, theo thang điểm 30 theo quy định).

Thí sinh tra cứu điểm được quy đổi cho hồ sơ của mình tại: https://xettuyen.hub.edu.vn/quy-doi-diem

4. Phụ lục I – Bảng quy đổi điểm V-SAT sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo từng môn

Các bảng dưới đây được trích từ Phụ lục đính kèm Thông báo chính thức của HUB. Đây là khoảng quy đổi theo phân vị; để biết điểm quy đổi chính xác cho hồ sơ của mình, thí sinh nên dùng công cụ tra cứu chính thức tại xettuyen.hub.edu.vn/quy-doi-diem.

Môn Toán

Thứ hạng (%)V-SAT (khoảng)THPT (khoảng)
>90%0 ≤ x < 610 ≤ x < 5
90%61 ≤ x < 71.55 ≤ x < 5.75
80%71.5 ≤ x < 795.75 ≤ x < 6.25
70%79 ≤ x < 866.25 ≤ x < 6.75
60%86 ≤ x < 92.56.75 ≤ x < 7.25
50%92.5 ≤ x < 98.57.25 ≤ x < 7.5
40%98.5 ≤ x < 105.57.5 ≤ x < 7.75
30%105.5 ≤ x < 1137.75 ≤ x < 8.25
20%113 ≤ x < 122.58.25 ≤ x < 8.5
10%122.5 ≤ x < 129.58.5 ≤ x < 9
5%129.5 ≤ x < 136.59 ≤ x < 9
2%136.5 ≤ x < 140.59 ≤ x < 9.5
1%140.5 ≤ x < 1449.5 ≤ x < 9.5
0.5%144 ≤ x ≤ 1509.5 ≤ x ≤ 10

Môn Vật lí

Thứ hạng (%)V-SAT (khoảng)THPT (khoảng)
>90%0 ≤ x < 61.50 ≤ x < 3.75
90%61.5 ≤ x < 703.75 ≤ x < 4.35
80%70 ≤ x < 76.54.35 ≤ x < 5
70%76.5 ≤ x < 825 ≤ x < 5.5
60%82 ≤ x < 875.5 ≤ x < 6
50%87 ≤ x < 926 ≤ x < 6.25
40%92 ≤ x < 97.56.25 ≤ x < 6.75
30%97.5 ≤ x < 103.56.75 ≤ x < 7.25
20%103.5 ≤ x < 112.57.25 ≤ x < 8
10%112.5 ≤ x < 1198 ≤ x < 8.35
5%119 ≤ x < 126.58.35 ≤ x < 8.75
2%126.5 ≤ x < 1318.75 ≤ x < 9
1%131 ≤ x < 1359 ≤ x < 9.25
0.5%135 ≤ x ≤ 1509.25 ≤ x ≤ 10

Môn Hóa học

Thứ hạng (%)V-SAT (khoảng)THPT (khoảng)
>90%0 ≤ x < 570 ≤ x < 4.75
90%57 ≤ x < 664.75 ≤ x < 5.5
80%66 ≤ x < 735.5 ≤ x < 6.1
70%73 ≤ x < 806.1 ≤ x < 6.6
60%80 ≤ x < 866.6 ≤ x < 7
50%86 ≤ x < 92.57 ≤ x < 7.35
40%92.5 ≤ x < 997.35 ≤ x < 7.75
30%99 ≤ x < 1077.75 ≤ x < 8
20%107 ≤ x < 1178 ≤ x < 8.5
10%117 ≤ x < 1258.5 ≤ x < 8.75
5%125 ≤ x < 1328.75 ≤ x < 9.25
2%132 ≤ x < 136.59.25 ≤ x < 9.25
1%136.5 ≤ x < 1409.25 ≤ x < 9.5
0.5%140 ≤ x ≤ 1509.5 ≤ x ≤ 10

Môn Lịch sử

Thứ hạng (%)V-SAT (khoảng)THPT (khoảng)
>90%0 ≤ x < 750 ≤ x < 5.75
90%75 ≤ x < 855.75 ≤ x < 6.5
80%85 ≤ x < 91.56.5 ≤ x < 7
70%91.5 ≤ x < 97.57 ≤ x < 7.35
60%97.5 ≤ x < 1037.35 ≤ x < 7.75
50%103 ≤ x < 1087.75 ≤ x < 8.1
40%108 ≤ x < 1138.1 ≤ x < 8.5
30%113 ≤ x < 1198.5 ≤ x < 8.75
20%119 ≤ x < 1268.75 ≤ x < 9.25
10%126 ≤ x < 1319.25 ≤ x < 9.5
5%131 ≤ x < 136.59.5 ≤ x < 9.75
2%136.5 ≤ x < 1389.75 ≤ x < 10
1%138 ≤ x < 141x = 10
0.5%141 ≤ x ≤ 15010 ≤ x ≤ 10

Môn Địa lí

Thứ hạng (%)V-SAT (khoảng)THPT (khoảng)
>90%0 ≤ x < 680 ≤ x < 4.6
90%68 ≤ x < 77.54.6 ≤ x < 5.35
80%77.5 ≤ x < 84.55.35 ≤ x < 5.75
70%84.5 ≤ x < 90.55.75 ≤ x < 6.25
60%90.5 ≤ x < 95.56.25 ≤ x < 6.5
50%95.5 ≤ x < 100.56.5 ≤ x < 7
40%100.5 ≤ x < 105.57 ≤ x < 7.25
30%105.5 ≤ x < 1127.25 ≤ x < 7.75
20%112 ≤ x < 119.57.75 ≤ x < 8.25
10%119.5 ≤ x < 1258.25 ≤ x < 8.5
5%125 ≤ x < 130.58.5 ≤ x < 8.75
2%130.5 ≤ x < 1348.75 ≤ x < 9
1%134 ≤ x < 1359 ≤ x < 9.5
0.5%135 ≤ x ≤ 1509.5 ≤ x ≤ 10

Môn Tiếng Anh

Thứ hạng (%)V-SAT (khoảng)THPT (khoảng)
>90%0 ≤ x < 59.50 ≤ x < 3.25
90%59.5 ≤ x < 703.25 ≤ x < 3.75
80%70 ≤ x < 78.53.75 ≤ x < 4.25
70%78.5 ≤ x < 864.25 ≤ x < 4.75
60%86 ≤ x < 92.54.75 ≤ x < 5
50%92.5 ≤ x < 995 ≤ x < 5.5
40%99 ≤ x < 105.55.5 ≤ x < 5.75
30%105.5 ≤ x < 112.95.75 ≤ x < 6.5
20%112.9 ≤ x < 121.56.5 ≤ x < 7.25
10%121.5 ≤ x < 1297.25 ≤ x < 7.75
5%129 ≤ x < 1357.75 ≤ x < 8.5
2%135 ≤ x < 1388.5 ≤ x < 8.75
1%138 ≤ x < 1428.75 ≤ x < 9.25
0.5%142 ≤ x ≤ 1509.25 ≤ x ≤ 10

Môn Ngữ văn

Thứ hạng (%)V-SAT (khoảng)THPT (khoảng)
>90%0 ≤ x < 870 ≤ x < 5.75
90%87 ≤ x < 93.55.75 ≤ x < 6.25
80%93.5 ≤ x < 98.56.25 ≤ x < 6.75
70%98.5 ≤ x < 102.56.75 ≤ x < 7
60%102.5 ≤ x < 1067 ≤ x < 7.25
50%106 ≤ x < 109.57.25 ≤ x < 7.5
40%109.5 ≤ x < 1137.5 ≤ x < 7.75
30%113 ≤ x < 116.57.75 ≤ x < 8
20%116.5 ≤ x < 121.58 ≤ x < 8.25
10%121.5 ≤ x < 1258.25 ≤ x < 8.5
5%125 ≤ x < 1298.5 ≤ x < 8.75
2%129 ≤ x < 131.58.75 ≤ x < 9
1%131.5 ≤ x < 133.5x = 9
0.5%133.5 ≤ x ≤ 1509 ≤ x ≤ 10

5. Phụ lục II – Bảng quy đổi điểm phương thức Tổng hợp sang điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp

Cột "Tổng hợp" là tổng điểm quy đổi theo phương thức Tổng hợp; cột "THPT" là khoảng điểm tương đương theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Trích từ Phụ lục II đính kèm Thông báo chính thức của HUB.

Tổ hợp A00 (Toán, Lý, Hóa)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 1112 ≤ x < 113.514.85 ≤ x < 15.25
Khoảng 2113.5 ≤ x < 115.515.25 ≤ x < 16.05
Khoảng 3115.5 ≤ x < 116.516.05 ≤ x < 16.25
Khoảng 4116.5 ≤ x < 120.516.25 ≤ x < 17.75
Khoảng 5120.5 ≤ x < 124.517.75 ≤ x < 19.05
Khoảng 6124.5 ≤ x < 128.519.05 ≤ x < 20.5
Khoảng 7128.5 ≤ x < 131.520.5 ≤ x < 21.75
Khoảng 8131.5 ≤ x < 13321.75 ≤ x < 22
Khoảng 9133 ≤ x < 135.522 ≤ x < 22.25
Khoảng 10135.5 ≤ x < 137.522.25 ≤ x < 23.5
Khoảng 11137.5 ≤ x < 140.523.5 ≤ x < 25.25
Khoảng 12140.5 ≤ x < 14325.25 ≤ x < 26
Khoảng 13143 ≤ x < 14526 ≤ x < 26.85
Khoảng 14145 ≤ x < 147.526.85 ≤ x < 27.5
Khoảng 15147.5 ≤ x ≤ 15027.5 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp A01 (Toán, Vật lí, Tiếng Anh)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 1119 ≤ x < 120.515 ≤ x < 15.5
Khoảng 2120.5 ≤ x < 123.515.5 ≤ x < 16
Khoảng 3123.5 ≤ x < 125.516 ≤ x < 16.75
Khoảng 4125.5 ≤ x < 12816.75 ≤ x < 17.5
Khoảng 5128 ≤ x < 131.517.5 ≤ x < 18
Khoảng 6131.5 ≤ x < 13318 ≤ x < 18.85
Khoảng 7133 ≤ x < 13618.85 ≤ x < 20
Khoảng 8136 ≤ x < 137.520 ≤ x < 20.25
Khoảng 9137.5 ≤ x < 140.520.25 ≤ x < 22.25
Khoảng 10140.5 ≤ x < 143.522.25 ≤ x < 23.25
Khoảng 11143.5 ≤ x < 14523.25 ≤ x < 23.75
Khoảng 12145 ≤ x < 147.523.75 ≤ x < 24.75
Khoảng 13147.5 ≤ x < 14824.75 ≤ x < 25.25
Khoảng 14148 ≤ x < 14925.25 ≤ x < 26.75
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15026.75 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 190 ≤ x < 9915 ≤ x < 16
Khoảng 299 ≤ x < 104.516 ≤ x < 17
Khoảng 3104.5 ≤ x < 111.517 ≤ x < 17.85
Khoảng 4111.5 ≤ x < 11617.85 ≤ x < 18.75
Khoảng 5116 ≤ x < 120.518.75 ≤ x < 19.5
Khoảng 6120.5 ≤ x < 124.519.5 ≤ x < 20.25
Khoảng 7124.5 ≤ x < 128.520.25 ≤ x < 21
Khoảng 8128.5 ≤ x < 13221 ≤ x < 21.5
Khoảng 9132 ≤ x < 13721.5 ≤ x < 22.5
Khoảng 10137 ≤ x < 14022.5 ≤ x < 23
Khoảng 11140 ≤ x < 14123 ≤ x < 23.5
Khoảng 12141 ≤ x < 14523.5 ≤ x < 24.25
Khoảng 13145 ≤ x < 14824.25 ≤ x < 24.75
Khoảng 14148 ≤ x < 14924.75 ≤ x < 25.75
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15025.75 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp D07 (Toán, Hóa, Tiếng Anh)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 1111 ≤ x < 11615 ≤ x < 15.75
Khoảng 2116 ≤ x < 11915.75 ≤ x < 16.25
Khoảng 3119 ≤ x < 12416.25 ≤ x < 17.25
Khoảng 4124 ≤ x < 130.517.25 ≤ x < 18.75
Khoảng 5130.5 ≤ x < 132.518.75 ≤ x < 19.5
Khoảng 6132.5 ≤ x < 13519.5 ≤ x < 19.75
Khoảng 7135 ≤ x < 136.519.75 ≤ x < 20.5
Khoảng 8136.5 ≤ x < 13920.5 ≤ x < 20.75
Khoảng 9139 ≤ x < 140.520.75 ≤ x < 22.5
Khoảng 10140.5 ≤ x < 14322.5 ≤ x < 23
Khoảng 11143 ≤ x < 146.523 ≤ x < 23.75
Khoảng 12146.5 ≤ x < 147.523.75 ≤ x < 24
Khoảng 13147.5 ≤ x < 148.524 ≤ x < 26
Khoảng 14148.5 ≤ x < 14926 ≤ x < 26.5
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15026.5 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 1111 ≤ x < 11615 ≤ x < 15.75
Khoảng 2116 ≤ x < 11915.75 ≤ x < 16.25
Khoảng 3119 ≤ x < 12416.25 ≤ x < 17.25
Khoảng 4124 ≤ x < 130.517.25 ≤ x < 18.75
Khoảng 5130.5 ≤ x < 132.518.75 ≤ x < 19.5
Khoảng 6132.5 ≤ x < 13519.5 ≤ x < 19.75
Khoảng 7135 ≤ x < 136.519.75 ≤ x < 20.5
Khoảng 8136.5 ≤ x < 13920.5 ≤ x < 20.75
Khoảng 9139 ≤ x < 140.520.75 ≤ x < 22.5
Khoảng 10140.5 ≤ x < 14322.5 ≤ x < 23
Khoảng 11143 ≤ x < 146.523 ≤ x < 23.75
Khoảng 12146.5 ≤ x < 147.523.75 ≤ x < 24
Khoảng 13147.5 ≤ x < 148.524 ≤ x < 26
Khoảng 14148.5 ≤ x < 14926 ≤ x < 26.5
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15026.5 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 1111 ≤ x < 11615 ≤ x < 15.75
Khoảng 2116 ≤ x < 11915.75 ≤ x < 16.25
Khoảng 3119 ≤ x < 12416.25 ≤ x < 17.25
Khoảng 4124 ≤ x < 130.517.25 ≤ x < 18.75
Khoảng 5130.5 ≤ x < 132.518.75 ≤ x < 19.5
Khoảng 6132.5 ≤ x < 13519.5 ≤ x < 19.75
Khoảng 7135 ≤ x < 136.519.75 ≤ x < 20.5
Khoảng 8136.5 ≤ x < 13920.5 ≤ x < 20.75
Khoảng 9139 ≤ x < 140.520.75 ≤ x < 22.5
Khoảng 10140.5 ≤ x < 14322.5 ≤ x < 23
Khoảng 11143 ≤ x < 146.523 ≤ x < 23.75
Khoảng 12146.5 ≤ x < 147.523.75 ≤ x < 24
Khoảng 13147.5 ≤ x < 148.524 ≤ x < 26
Khoảng 14148.5 ≤ x < 14926 ≤ x < 26.5
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15026.5 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp C01 (Toán, Ngữ Văn, Vật lí)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 199 ≤ x < 105.515 ≤ x < 16.25
Khoảng 2105.5 ≤ x < 110.516.25 ≤ x < 17
Khoảng 3110.5 ≤ x < 11517 ≤ x < 18
Khoảng 4115 ≤ x < 12018 ≤ x < 19.25
Khoảng 5120 ≤ x < 12419.25 ≤ x < 20
Khoảng 6124 ≤ x < 128.520 ≤ x < 21.25
Khoảng 7128.5 ≤ x < 132.521.25 ≤ x < 22
Khoảng 8132.5 ≤ x < 136.522 ≤ x < 22.75
Khoảng 9136.5 ≤ x < 13922.75 ≤ x < 23
Khoảng 10139 ≤ x < 14123 ≤ x < 23.75
Khoảng 11141 ≤ x < 14323.75 ≤ x < 24
Khoảng 12143 ≤ x < 14724 ≤ x < 24.5
Khoảng 13147 ≤ x < 14824.5 ≤ x < 25.25
Khoảng 14148 ≤ x < 14925.25 ≤ x < 26
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15026 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp C02 (Toán, Ngữ văn, Hóa)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 190 ≤ x < 9915 ≤ x < 16
Khoảng 299 ≤ x < 104.516 ≤ x < 17
Khoảng 3104.5 ≤ x < 111.517 ≤ x < 17.85
Khoảng 4111.5 ≤ x < 11617.85 ≤ x < 18.75
Khoảng 5116 ≤ x < 120.518.75 ≤ x < 19.5
Khoảng 6120.5 ≤ x < 124.519.5 ≤ x < 20.25
Khoảng 7124.5 ≤ x < 128.520.25 ≤ x < 21
Khoảng 8128.5 ≤ x < 13221 ≤ x < 21.5
Khoảng 9132 ≤ x < 13721.5 ≤ x < 22.5
Khoảng 10137 ≤ x < 14022.5 ≤ x < 23
Khoảng 11140 ≤ x < 14123 ≤ x < 23.5
Khoảng 12141 ≤ x < 14523.5 ≤ x < 24.25
Khoảng 13145 ≤ x < 14824.25 ≤ x < 24.75
Khoảng 14148 ≤ x < 14924.75 ≤ x < 25.75
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15025.75 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp X02 (Toán, Ngữ Văn, Tin học)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 190 ≤ x < 9915 ≤ x < 16
Khoảng 299 ≤ x < 104.516 ≤ x < 17
Khoảng 3104.5 ≤ x < 111.517 ≤ x < 17.85
Khoảng 4111.5 ≤ x < 11617.85 ≤ x < 18.75
Khoảng 5116 ≤ x < 120.518.75 ≤ x < 19.5
Khoảng 6120.5 ≤ x < 124.519.5 ≤ x < 20.25
Khoảng 7124.5 ≤ x < 128.520.25 ≤ x < 21
Khoảng 8128.5 ≤ x < 13221 ≤ x < 21.5
Khoảng 9132 ≤ x < 13721.5 ≤ x < 22.5
Khoảng 10137 ≤ x < 14022.5 ≤ x < 23
Khoảng 11140 ≤ x < 14123 ≤ x < 23.5
Khoảng 12141 ≤ x < 14523.5 ≤ x < 24.25
Khoảng 13145 ≤ x < 14824.25 ≤ x < 24.75
Khoảng 14148 ≤ x < 14924.75 ≤ x < 25.75
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15025.75 ≤ x ≤ 30

Tổ hợp X26 (Toán, Tiếng Anh, Tin học)

KhoảngTổng hợpTHPT
Khoảng 1111 ≤ x < 11615 ≤ x < 15.75
Khoảng 2116 ≤ x < 11915.75 ≤ x < 16.25
Khoảng 3119 ≤ x < 12416.25 ≤ x < 17.25
Khoảng 4124 ≤ x < 130.517.25 ≤ x < 18.75
Khoảng 5130.5 ≤ x < 132.518.75 ≤ x < 19.5
Khoảng 6132.5 ≤ x < 13519.5 ≤ x < 19.75
Khoảng 7135 ≤ x < 136.519.75 ≤ x < 20.5
Khoảng 8136.5 ≤ x < 13920.5 ≤ x < 20.75
Khoảng 9139 ≤ x < 140.520.75 ≤ x < 22.5
Khoảng 10140.5 ≤ x < 14322.5 ≤ x < 23
Khoảng 11143 ≤ x < 146.523 ≤ x < 23.75
Khoảng 12146.5 ≤ x < 147.523.75 ≤ x < 24
Khoảng 13147.5 ≤ x < 148.524 ≤ x < 26
Khoảng 14148.5 ≤ x < 14926 ≤ x < 26.5
Khoảng 15149 ≤ x ≤ 15026.5 ≤ x ≤ 30

6. Thời gian đăng ký nguyện vọng và cách tra cứu điểm

Theo Thông báo, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026 (đây cũng là khung thời gian đăng ký, điều chỉnh, bổ sung nguyện vọng chung của Bộ GD&ĐT năm 2026, không giới hạn số lần trong tổng số nguyện vọng được phép).

Thí sinh tra cứu điểm được quy đổi tương đương cho hồ sơ của mình tại: https://xettuyen.hub.edu.vn/quy-doi-diem

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Điểm sàn Đại học Ngân hàng TP.HCM (HUB) năm 2026 là bao nhiêu?

Với hầu hết các ngành, điểm sàn là 15,00 điểm theo thang điểm 30 (tổ hợp 3 môn). Riêng khối ngành Luật (Luật, Luật kinh tế, Luật kinh tế – tiếng Anh bán phần) có ngưỡng đầu vào 20 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT (áp dụng cho thí sinh khu vực 3).

Điểm sàn có phải là điểm chuẩn không?

Không. Điểm sàn (ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là mức tối thiểu để được nộp hồ sơ; điểm chuẩn (điểm trúng tuyển) thường cao hơn và được công bố sau khi hệ thống xử lý nguyện vọng. Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT năm 2026, điểm chuẩn đợt 1 dự kiến được công bố trong tháng 8; thí sinh theo dõi kênh chính thức của HUB để cập nhật.

Mã trường của Đại học Ngân hàng TP.HCM là gì?

Mã trường là NHS.

Ngành Tài chính – Ngân hàng chương trình Tinh hoa (Elite Class) yêu cầu IELTS bao nhiêu?

Ngoài việc đáp ứng điểm sàn chung, thí sinh cần có IELTS từ 5.5 trở lên (hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác được quy đổi tương đương theo quy định của Trường).

Điểm khối ngành Luật có điều kiện gì về môn Toán, Ngữ văn?

Với các tổ hợp có môn Toán nhưng không có môn Văn (A00, A01, D07): điểm Toán ≥ 6. Với các tổ hợp có cả Toán và Văn (C01, C02, D01): điểm Toán ≥ 6 và Ngữ văn ≥ 6.

Cách quy đổi điểm V-SAT sang điểm thi tốt nghiệp THPT như thế nào?

Điểm mỗi môn V-SAT được quy đổi theo công thức nội suy tuyến tính y = c + [(x − a)/(b − a)] × (d − c), dựa trên khoảng phân vị của từng môn tại Phụ lục I. Ví dụ, 125 điểm môn Toán V-SAT tương đương khoảng 8.68 điểm môn Toán thi tốt nghiệp THPT.

Tra cứu điểm quy đổi ở đâu?

Thí sinh tra cứu điểm quy đổi chính thức tại trang xettuyen.hub.edu.vn/quy-doi-diem.

Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển năm 2026 là khi nào?

Theo Thông báo, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Cổng tuyển sinh của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/7/2026 đến 17h ngày 14/7/2026.

Bài hỏi đáp liên quan